Gioăng ron cao su tròn oring vật liệu cao su NBR size 106x6 mm

Liên hệ

Loại: ORING NBR

SKU: 11B41GK6

Mã SP: 11B41GK6

Oring size 106x6 mm

Xuất xứ: EU

Gioăng ron cao su tròn Oring NBR 106x6 mm – Kích thước cân đối cho cụm làm kín đường kính 106 mm

Trong các hệ thống cơ khí có đường kính lắp khoảng 106 mm, việc lựa chọn đúng gioăng làm kín không chỉ phụ thuộc vào vật liệu mà còn nằm ở tỷ lệ giữa đường kính và tiết diện của vòng đệm. Gioăng ron cao su tròn Oring NBR size 106x6 mm được thiết kế để tạo lực ép ổn định trên chu vi lớn, phù hợp với các cụm nắp máy, xi lanh, mặt bích và thiết bị thủy lực cần duy trì độ kín trong điều kiện làm việc với dầu và mỡ bôi trơn.

Điểm đáng chú ý của kích thước này là đường kính trong 106 mm kết hợp tiết diện 6 mm giúp vòng đệm có độ cứng vững tốt hơn so với các loại cùng đường kính nhưng tiết diện nhỏ. Điều này đặc biệt hữu ích ở những cụm lắp có áp suất dao động hoặc phải tháo lắp bảo dưỡng nhiều lần.

Thông số kỹ thuật Oring NBR 106x6 mm

Thông số Giá trị
Tên sản phẩm Gioăng ron cao su tròn Oring
Vật liệu Cao su NBR (Nitrile Butadiene Rubber)
Đường kính trong (ID) 106 mm
Tiết diện (CS) 6 mm
Đường kính ngoài (OD) 118 mm
Độ cứng tham khảo 70 Shore A
Màu sắc Đen
Khả năng chịu dầu Rất tốt
Nhiệt độ làm việc tham khảo -20°C đến khoảng +100°C

Điểm khác biệt riêng của size 106x6 mm

Không phải mọi Oring đường kính trên 100 mm đều có đặc tính giống nhau. Với size 106x6 mm, tỷ lệ giữa đường kính và tiết diện tạo ra khả năng giữ hình dạng khá ổn định khi vòng được đặt trong rãnh lắp có chu vi lớn. So với các phiên bản cùng đường kính nhưng tiết diện 5 mm hoặc 5.3 mm, vòng 6 mm ít bị lật mép hơn khi lắp vào các nắp máy có khe hở tương đối rộng.

Đường kính ngoài đạt khoảng 118 mm cũng tạo điều kiện để vòng tiếp xúc đều với thành rãnh, nhờ đó lực nén phân bố đồng đều trên toàn bộ chu vi thay vì tập trung tại một vài điểm.

Phân tích kích thước theo thực tế lắp đặt

Đường kính trong 106 mm phù hợp với trục nào?

Size này thích hợp cho các trục hoặc bề mặt định vị có đường kính danh nghĩa khoảng 106 mm. Khi lắp đúng tiêu chuẩn, vòng chỉ giãn nhẹ để tạo lực bám cần thiết mà không làm giảm tuổi thọ của vật liệu cao su.

Đường kính ngoài 118 mm phù hợp trong trường hợp nào?

OD khoảng 118 mm đáp ứng tốt các rãnh làm kín có kích thước tương ứng trên mặt bích, nắp hộp giảm tốc hoặc thân xi lanh. Kích thước này giúp vòng nằm ổn định trong rãnh ngay cả khi thiết bị chịu rung động nhẹ.

Tiết diện 6 mm ảnh hưởng như thế nào?

Bề dày 6 mm giúp tăng khả năng chịu nén và chống biến dạng trong quá trình làm việc. Đây là lựa chọn phù hợp khi thiết bị có áp suất trung bình hoặc yêu cầu chu kỳ đóng mở nhiều lần.

Những vị trí lắp phù hợp

  • Rãnh làm kín trên mặt bích đường kính khoảng 106 mm.
  • Nắp chặn xi lanh thủy lực.
  • Bộ chia dầu và van công nghiệp.
  • Nắp hộp giảm tốc có dầu bôi trơn.
  • Cụm bơm tuần hoàn sử dụng dầu khoáng.
  • Thiết bị cơ khí cần làm kín tĩnh với chu vi lớn.

Khi nào nên sử dụng Oring NBR 106x6 mm?

Đây là lựa chọn phù hợp nếu bản vẽ thiết kế quy định đường kính trong 106 mm cùng rãnh dành cho tiết diện 6 mm. Ngoài ra, vòng cũng thích hợp khi môi trường làm việc chủ yếu là dầu thủy lực, dầu bôi trơn hoặc mỡ công nghiệp, nơi vật liệu NBR phát huy ưu điểm về khả năng chống trương nở.

Khi nào không nên lựa chọn?

  • Thiết bị vận hành liên tục ở nhiệt độ rất cao.
  • Môi trường có ozone hoặc hóa chất oxy hóa mạnh.
  • Rãnh chỉ thiết kế cho tiết diện 5 mm.
  • Cần sử dụng vật liệu chịu hóa chất đặc biệt như FKM hoặc EPDM.

Ứng dụng tiêu biểu của kích thước 106x6 mm

Trong thực tế bảo trì, Oring NBR 106x6 mm thường xuất hiện ở các cụm nắp xi lanh thủy lực của máy ép, cụm bích nối đường dầu trên hệ thống truyền động, bơm bánh răng công suất trung bình và các thiết bị chế tạo có đường kính làm kín xấp xỉ 106 mm.

Kích thước này cũng được sử dụng tại các nắp kiểm tra của hộp số công nghiệp, nơi yêu cầu vòng đệm có thể tháo ra và lắp lại nhiều lần mà vẫn giữ được độ đàn hồi.

Những rủi ro nếu chọn sai kích thước

Sai đường kính trong

Nếu ID nhỏ hơn 106 mm, vòng sẽ bị kéo căng quá mức khi lắp lên trục, làm tăng ứng suất bên trong cao su. Ngược lại, nếu ID lớn hơn, vòng có thể dịch chuyển khỏi vị trí khi áp suất thay đổi.

Sai đường kính ngoài

Đường kính ngoài không phù hợp khiến vòng không tiếp xúc đều với thành rãnh, dẫn đến xuất hiện các điểm làm kín không đồng nhất trên chu vi.

Sai tiết diện

Tiết diện nhỏ hơn 6 mm khiến lực ép giảm và khoảng hở trong rãnh tăng lên. Nếu chọn tiết diện lớn hơn, việc đóng mặt bích có thể khó khăn và vòng dễ bị ép quá mức.

Sai vật liệu

Trường hợp sử dụng NBR trong môi trường không phù hợp, vòng có thể lão hóa nhanh hoặc thay đổi kích thước sau thời gian vận hành.

Lắp sai chiều hoặc xoắn vòng

Khi vòng bị xoắn trong rãnh, lực ép sẽ phân bố không đều, tạo nên vùng chịu tải cao và làm giảm tuổi thọ của gioăng.

So sánh với các kích thước gần nhất

Kích thước Khác biệt thực tế khi sử dụng
104x6 mm Phải kéo giãn nhiều hơn khi lắp lên trục 106 mm.
105x6 mm Lực ôm lớn hơn một chút, không phù hợp nếu thiết kế yêu cầu đúng 106 mm.
107x6 mm Độ bám quanh trục giảm nhẹ, dễ xê dịch trong quá trình lắp.
108x6 mm Không tạo đủ lực giữ tại các rãnh thiết kế cho ID 106 mm.
106x5.3 mm Thiếu độ nén đối với rãnh 6 mm.
106x5 mm Lực ép thấp hơn, có thể xuất hiện khe hở khi áp suất tăng.
106x6.5 mm Dễ bị ép quá chặt trong rãnh tiêu chuẩn.
106x7 mm Khó lắp đặt, tăng nguy cơ biến dạng khi siết mặt bích.

Một vài lưu ý trong quá trình lắp

  • Làm sạch hoàn toàn bề mặt rãnh trước khi đặt Oring.
  • Không sử dụng vật sắc nhọn để kéo vòng vào vị trí.
  • Bôi một lớp dầu tương thích nhằm giảm ma sát.
  • Siết bu lông theo hình sao nếu mặt bích có nhiều điểm bắt.
  • Quan sát toàn bộ chu vi sau khi hoàn tất lắp ráp để phát hiện vị trí bị xoắn.

Giải đáp thắc mắc thường gặp

Oring 106x6 mm có dùng thay cho 105x6 mm được không?

Chỉ nên thay thế khi đơn vị thiết kế cho phép. Chênh lệch 1 mm ở đường kính trong tuy nhỏ nhưng vẫn ảnh hưởng đến lực bám quanh trục.

Nếu rãnh được gia công cho tiết diện 6 mm thì có thể dùng loại 5.3 mm không?

Không nên, vì khoảng hở tăng lên sẽ làm giảm tỷ lệ nén cần thiết để duy trì khả năng làm kín.

Kích thước này có thích hợp cho mặt bích tháo lắp thường xuyên không?

Nếu sử dụng đúng vật liệu NBR chất lượng tốt và thao tác lắp đúng kỹ thuật, Oring 106x6 mm đáp ứng tốt nhu cầu bảo trì định kỳ.

OD khoảng 118 mm có cần gia công đúng tuyệt đối không?

Đường kính ngoài hình thành từ ID và tiết diện của vòng, vì vậy rãnh lắp cần được thiết kế theo đúng tiêu chuẩn để vòng phát huy hiệu quả làm kín.

Kết luận

Gioăng ron cao su tròn Oring NBR 106x6 mm là lựa chọn phù hợp cho nhiều hệ thống cơ khí và thủy lực có đường kính làm kín 106 mm, đặc biệt khi yêu cầu khả năng chịu dầu, độ đàn hồi ổn định và lực ép đồng đều trên chu vi lớn. Việc lựa chọn đúng kích thước sẽ giúp cụm làm kín vận hành ổn định và giảm nguy cơ phát sinh sự cố trong quá trình sử dụng.

Tham khảo thêm các kích thước tại danh mục gioăng cao su tròn Oring của TDKTECH.VN hoặc xem thêm các dòng Oring khác tại Oring NBR và nhiều vật liệu làm kín để lựa chọn đúng quy cách cho từng thiết bị.

1. Đổi trả theo nhu cầu khách hàng (đổi trả hàng vì không ưng ý)
Tất cả mặt hàng đã mua đều có thể hoàn trả trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận hàng (trừ khi có quy định gì khác). Chúng tôi chỉ chấp nhận đổi trả cho các sản phẩm còn nguyên điều kiện ban đầu, còn hóa đơn mua hàng & sản phẩm chưa qua sử dụng, bao gồm:
- Còn nguyên đóng gói và bao bì không bị móp rách
- Đầy đủ các chi tiết, phụ kiện
- Tem / phiếu bảo hành, tem thương hiệu, hướng dẫn kỹ thuật và các quà tặng kèm theo (nếu có) v.v… phải còn đầy đủ và nguyên vẹn
- Không bị dơ bẩn, trầy xước, hư hỏng, có mùi lạ hoặc có dấu hiệu đã qua qua sử dụng
2. Đổi trả không vì lý do chủ quan từ khách hàng
2.1. Hàng giao không mới, không nguyên vẹn, sai nội dung hoặc bị thiếu
Chúng tôi khuyến khích quý khách hàng phải kiểm tra tình trạng bên ngoài của thùng hàng và sản phẩm trước khi thanh toán để đảm bảo rằng hàng hóa được giao đúng chủng loại, số lượng, màu sắc theo đơn đặt hàng và tình trạng bên ngoài không bị tác động.
Nếu gặp trường hợp này, Quý khách vui lòng từ chối nhận hàng và/hoặc báo ngay cho bộ phận hỗ trợ khách hàng để chúng tôi có phương án xử lí kịp thời. (Xin lưu ý những bước kiểm tra sâu hơn như dùng thử sản phẩm chỉ có thể được chấp nhận sau khi đơn hàng được thanh toán đầy đủ).
Trong trường hợp khách hàng đã thanh toán, nhận hàng và sau đó phát hiện hàng hóa không còn mới nguyên vẹn, sai nội dung hoặc thiếu hàng, xin vui lòng chụp ảnh sản phẩm gửi về hộp thư của chúng tôi để được chúng tôi hỗ trợ các bước tiếp theo như đổi/trả hàng hoặc gửi sản phẩm còn thiếu đến quý khách…
Sau 48h kể từ ngày quý khách nhận hàng, chúng tôi có quyền từ chối hỗ trợ cho những khiếu nại theo nội dung như trên.
2.2. Hàng giao bị lỗi
Khi quý khách gặp trục trặc với sản phẩm đặt mua của chúng tôi, vui lòng thực hiện các bước sau đây:
- Bước 1: Kiểm tra lại sự nguyên vẹn của sản phẩm, chụp lại ảnh sản phẩm xuất hiện lỗi
- Bước 2: Quý khách liên hệ với trung tâm chăm sóc khách hàng của chúng tôi để được xác nhận
- Bước 3: Trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận hàng, nếu quý khách được xác nhận từ trung tâm chăm sóc khách hàng rằng sản phẩm bị lỗi kỹ thuật, quý khách vui lòng truy cập ngay Hướng dẫn đổi trả hàng để bắt đầu quy trình đổi trả hàng
3. Phương thức hoàn tiền
Tùy theo lí do hoàn trả sản phẩm kết quả đánh giá chất lượng tại kho, chúng tôi sẽ có những phương thức hoàn tiền với chi tiết như sau:
- Hoàn tiền bằng mã tiền điện tử dùng để mua sản phẩm mới
- Đổi sản phẩm mới cùng loại
- Chuyển khoản qua ngân hàng theo thông tin của quý khách cung cấp
- Riêng đối với các đơn hàng thanh toán qua thẻ tín dụng quốc tế, chúng tôi sẽ áp dụng hình thức hoàn tiền vào tài khoản thanh toán của chủ thẻ
- Hoàn tiền mặt trực tiếp tại văn phòng
Mọi chi tiết hoặc thắc mắc quý khách vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số điện thoại hỗ trợ hoặc để lại lời nhắn tại website. Xin chân thành cảm ơn.
Lên đầu trang
DUY NGUYỄN VIỆT NAM
DUY NGUYỄN VIỆT NAM
Gọi ngay: 0983.181.301