Gioăng ron cao su tròn oring vật liệu cao su NBR size 142x6 mm

Liên hệ

Loại: ORING NBR

SKU: 11B83GK6

Mã SP: 11B83GK6

Oring size 142x6 mm

Xuất xứ: EU

Gioăng ron cao su tròn Oring NBR 142x6 mm – Kích thước làm kín ổn định cho rãnh lắp đường kính 142 mm

Đối với các cụm thiết bị có đường kính làm kín khoảng 142 mm, việc lựa chọn đúng kích thước gioăng ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng vận hành liên tục của hệ thống. Gioăng ron cao su tròn Oring NBR size 142x6 mm được thiết kế với đường kính trong 142 mm và tiết diện 6 mm, tạo lực nén phù hợp trên các rãnh tiêu chuẩn dành cho gioăng có tiết diện lớn.

Khác với những kích thước có tiết diện nhỏ, Oring 142x6 mm mang lại khả năng hấp thụ sai số gia công tốt hơn, đồng thời duy trì vùng tiếp xúc ổn định khi làm việc với dầu thủy lực, dầu bôi trơn, khí nén hoặc nước trong điều kiện áp suất trung bình. Đây là kích thước thường gặp trong các cụm mặt bích, nắp hộp giảm tốc, xi lanh thủy lực và thiết bị cơ khí công nghiệp.

Tham khảo thêm đầy đủ các kích thước tại gioăng cao su tròn Oring TDKTECH.VN hoặc xem thêm nhiều mẫu Oring khác tại Oring cao su NBR.

Thông số kỹ thuật Oring NBR 142x6 mm

Thông số Giá trị
Kích thước danh nghĩa 142 × 6 mm
Đường kính trong (ID) 142 mm
Tiết diện (CS) 6 mm
Đường kính ngoài (OD) 154 mm
Vật liệu Cao su NBR (Nitrile Butadiene Rubber)
Màu sắc Đen
Độ cứng Khoảng 70 Shore A
Nhiệt độ làm việc tham khảo -20°C đến +100°C
Môi chất phù hợp Dầu khoáng, dầu thủy lực, mỡ bôi trơn, nước, khí nén

Điểm khác biệt riêng của size 142x6 mm

Kích thước 142x6 mm nằm trong nhóm Oring đường kính trung bình nhưng sử dụng tiết diện tương đối lớn. Điều này tạo ra ưu điểm rõ rệt khi làm kín các mặt bích có chu vi lớn, nơi áp lực phân bố trên diện tích tiếp xúc rộng. Tiết diện 6 mm giúp gioăng không bị mất lực ép nhanh khi thiết bị hoạt động liên tục, đồng thời giảm nguy cơ biến dạng tại các vị trí chịu rung nhẹ.

Đường kính ngoài khoảng 154 mm cũng khiến kích thước này phù hợp với nhiều hốc lắp tiêu chuẩn trên các cụm máy công nghiệp có đường kính danh nghĩa khoảng 150 mm.

Ý nghĩa của từng thông số trên Oring 142x6 mm

Đường kính trong 142 mm

ID 142 mm phù hợp với các trục hoặc rãnh làm kín được thiết kế quanh kích thước này. Khi lắp đúng tiêu chuẩn, gioăng chỉ giãn nhẹ, duy trì lực ôm đều quanh toàn bộ chu vi thay vì tập trung ứng suất tại một điểm.

Đường kính ngoài khoảng 154 mm

Thông số này giúp xác định khả năng tương thích với hốc lắp. Nếu hốc quá lớn, gioăng có thể dịch chuyển khi lắp ráp. Nếu nhỏ hơn đáng kể, việc đưa gioăng vào vị trí sẽ khó khăn và dễ gây cắt mép cao su.

Tiết diện 6 mm

Đây là yếu tố tạo nên khả năng chịu nén của gioăng. Với tiết diện này, Oring thích hợp cho các rãnh sâu hơn so với loại 5 mm, đồng thời có khả năng bù khe hở tốt khi bề mặt gia công không hoàn toàn đồng đều.

Các vị trí lắp đặt thích hợp

  • Mặt bích bơm dầu công nghiệp.
  • Nắp xi lanh thủy lực đường kính trung bình.
  • Nắp hộp số công nghiệp.
  • Thân van dầu hoặc van điều áp.
  • Buồng chứa dầu của thiết bị cơ khí.
  • Đầu nối hệ thống khí nén có rãnh Oring tiêu chuẩn.

Những trường hợp nên sử dụng Oring NBR 142x6 mm

  • Thiết bị yêu cầu đúng kích thước danh nghĩa 142x6 mm.
  • Làm việc thường xuyên với dầu khoáng hoặc dầu thủy lực.
  • Cần tiết diện lớn để tăng diện tích tiếp xúc khi ép kín.
  • Rãnh được gia công dành riêng cho gioăng tiết diện 6 mm.
  • Hệ thống vận hành liên tục với áp suất trung bình.

Khi nào không nên chọn kích thước này?

  • Rãnh lắp chỉ phù hợp với tiết diện 5 mm.
  • Thiết bị hoạt động trong môi trường ozone hoặc hóa chất đặc biệt cần vật liệu khác ngoài NBR.
  • Nhiệt độ làm việc vượt khả năng chịu nhiệt của cao su NBR.
  • Khoảng không lắp đặt quá nhỏ khiến tiết diện 6 mm bị ép quá mức.

Những rủi ro thường gặp nếu lựa chọn sai

Đường kính trong nhỏ hơn 142 mm

Gioăng phải kéo giãn nhiều mới lắp được lên chi tiết. Sau thời gian vận hành, lực căng liên tục có thể làm cao su giảm độ đàn hồi nhanh hơn dự kiến.

Đường kính trong lớn hơn 142 mm

Khi thiết bị tháo lắp nhiều lần, gioăng dễ lệch khỏi vị trí định vị ban đầu và tạo khe hở tại vùng chịu áp suất.

Đường kính ngoài không tương ứng với hốc

Nếu hốc lớn hơn nhiều so với OD khoảng 154 mm, gioăng có khả năng dịch chuyển trong quá trình siết mặt bích. Điều này khiến lực ép phân bố không đồng đều.

Thay tiết diện 6 mm bằng 5 mm hoặc 7 mm

Tiết diện 5 mm làm giảm lượng biến dạng cần thiết để tạo kín, trong khi tiết diện 7 mm lại có nguy cơ bị ép quá mức nếu rãnh vẫn giữ nguyên kích thước ban đầu.

Chọn sai vật liệu

Nếu hệ thống sử dụng nhiên liệu đặc biệt hoặc môi trường có nhiệt độ cao hơn khả năng chịu của NBR thì nên sử dụng vật liệu chuyên dụng khác thay vì tiếp tục dùng Oring NBR.

So sánh với các kích thước gần nhất

Kích thước Khác biệt khi sử dụng thực tế
140x6 mm Phải kéo giãn nhiều hơn khi lắp vào rãnh 142 mm, lực căng tăng.
141x6 mm Chênh lệch nhỏ nhưng vẫn tạo ứng suất lớn hơn thiết kế.
143x6 mm Lực ôm giảm nhẹ, dễ xê dịch trong quá trình lắp.
144x6 mm Không đạt độ bám như đúng kích thước 142 mm.
145x6 mm Có thể phát sinh khe hở nếu rãnh gia công theo chuẩn 142 mm.
142x5 mm Lực ép thấp hơn do tiết diện nhỏ.
142x5.5 mm Khả năng bù khe hở giảm khi làm việc dưới tải.
142x7 mm Dễ bị nén quá mức nếu không thay đổi kích thước rãnh.

Lưu ý khi lắp đặt

  1. Loại bỏ bụi bẩn và mạt kim loại trong rãnh lắp.
  2. Bôi một lớp dầu tương thích với vật liệu NBR để giảm ma sát.
  3. Không sử dụng dụng cụ sắc nhọn để kéo giãn gioăng.
  4. Đặt Oring đúng vị trí trước khi siết các bulông.
  5. Siết đều theo trình tự đối xứng để tránh lệch lực ép.
  6. Kiểm tra toàn bộ chu vi sau khi hoàn tất lắp ráp.

Giải đáp thắc mắc khi chọn size 142x6 mm

Oring 142x6 mm có phù hợp thay cho 143x6 mm không?

Không nên thay thế nếu bản vẽ yêu cầu đúng 143x6 mm vì sự chênh lệch đường kính có thể làm thay đổi lực ôm quanh toàn bộ chu vi.

Đường kính ngoài 154 mm có phải là kích thước cần đo khi thay gioăng cũ?

Trong phần lớn trường hợp, việc xác định theo đường kính trong và tiết diện sẽ chính xác hơn vì đường kính ngoài thay đổi theo tiết diện của gioăng.

Tiết diện 6 mm có phù hợp với rãnh đã mòn nhẹ không?

Nếu rãnh chỉ mòn ở mức nhỏ và vẫn nằm trong giới hạn kỹ thuật, tiết diện 6 mm thường duy trì vùng tiếp xúc tốt hơn so với loại mỏng hơn.

Vì sao cùng đường kính 142 mm nhưng có nhiều loại vật liệu khác nhau?

Kích thước chỉ quyết định khả năng lắp đặt, còn vật liệu được lựa chọn dựa trên môi chất, nhiệt độ và điều kiện vận hành thực tế của từng hệ thống.

Kết luận

Gioăng ron cao su tròn Oring vật liệu NBR size 142x6 mm là lựa chọn phù hợp cho các hệ thống yêu cầu đường kính trong 142 mm kết hợp tiết diện 6 mm nhằm tạo vùng ép kín ổn định. Việc sử dụng đúng kích thước thiết kế không chỉ giúp quá trình lắp ráp thuận lợi mà còn hạn chế các sự cố phát sinh từ việc thay thế sai đường kính hoặc sai tiết diện, đặc biệt trên các cụm mặt bích, xi lanh và thiết bị thủy lực làm việc với dầu và khí nén.

1. Đổi trả theo nhu cầu khách hàng (đổi trả hàng vì không ưng ý)
Tất cả mặt hàng đã mua đều có thể hoàn trả trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận hàng (trừ khi có quy định gì khác). Chúng tôi chỉ chấp nhận đổi trả cho các sản phẩm còn nguyên điều kiện ban đầu, còn hóa đơn mua hàng & sản phẩm chưa qua sử dụng, bao gồm:
- Còn nguyên đóng gói và bao bì không bị móp rách
- Đầy đủ các chi tiết, phụ kiện
- Tem / phiếu bảo hành, tem thương hiệu, hướng dẫn kỹ thuật và các quà tặng kèm theo (nếu có) v.v… phải còn đầy đủ và nguyên vẹn
- Không bị dơ bẩn, trầy xước, hư hỏng, có mùi lạ hoặc có dấu hiệu đã qua qua sử dụng
2. Đổi trả không vì lý do chủ quan từ khách hàng
2.1. Hàng giao không mới, không nguyên vẹn, sai nội dung hoặc bị thiếu
Chúng tôi khuyến khích quý khách hàng phải kiểm tra tình trạng bên ngoài của thùng hàng và sản phẩm trước khi thanh toán để đảm bảo rằng hàng hóa được giao đúng chủng loại, số lượng, màu sắc theo đơn đặt hàng và tình trạng bên ngoài không bị tác động.
Nếu gặp trường hợp này, Quý khách vui lòng từ chối nhận hàng và/hoặc báo ngay cho bộ phận hỗ trợ khách hàng để chúng tôi có phương án xử lí kịp thời. (Xin lưu ý những bước kiểm tra sâu hơn như dùng thử sản phẩm chỉ có thể được chấp nhận sau khi đơn hàng được thanh toán đầy đủ).
Trong trường hợp khách hàng đã thanh toán, nhận hàng và sau đó phát hiện hàng hóa không còn mới nguyên vẹn, sai nội dung hoặc thiếu hàng, xin vui lòng chụp ảnh sản phẩm gửi về hộp thư của chúng tôi để được chúng tôi hỗ trợ các bước tiếp theo như đổi/trả hàng hoặc gửi sản phẩm còn thiếu đến quý khách…
Sau 48h kể từ ngày quý khách nhận hàng, chúng tôi có quyền từ chối hỗ trợ cho những khiếu nại theo nội dung như trên.
2.2. Hàng giao bị lỗi
Khi quý khách gặp trục trặc với sản phẩm đặt mua của chúng tôi, vui lòng thực hiện các bước sau đây:
- Bước 1: Kiểm tra lại sự nguyên vẹn của sản phẩm, chụp lại ảnh sản phẩm xuất hiện lỗi
- Bước 2: Quý khách liên hệ với trung tâm chăm sóc khách hàng của chúng tôi để được xác nhận
- Bước 3: Trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận hàng, nếu quý khách được xác nhận từ trung tâm chăm sóc khách hàng rằng sản phẩm bị lỗi kỹ thuật, quý khách vui lòng truy cập ngay Hướng dẫn đổi trả hàng để bắt đầu quy trình đổi trả hàng
3. Phương thức hoàn tiền
Tùy theo lí do hoàn trả sản phẩm kết quả đánh giá chất lượng tại kho, chúng tôi sẽ có những phương thức hoàn tiền với chi tiết như sau:
- Hoàn tiền bằng mã tiền điện tử dùng để mua sản phẩm mới
- Đổi sản phẩm mới cùng loại
- Chuyển khoản qua ngân hàng theo thông tin của quý khách cung cấp
- Riêng đối với các đơn hàng thanh toán qua thẻ tín dụng quốc tế, chúng tôi sẽ áp dụng hình thức hoàn tiền vào tài khoản thanh toán của chủ thẻ
- Hoàn tiền mặt trực tiếp tại văn phòng
Mọi chi tiết hoặc thắc mắc quý khách vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số điện thoại hỗ trợ hoặc để lại lời nhắn tại website. Xin chân thành cảm ơn.
Lên đầu trang
DUY NGUYỄN VIỆT NAM
DUY NGUYỄN VIỆT NAM
Gọi ngay: 0983.181.301