Gioăng ron cao su tròn oring vật liệu cao su NBR size 227.97x6.99 mm

Liên hệ

Loại: ORING NBR

SKU: 11A775K6

Mã SP: 11A775K6

Oring size 227.97x6.99 mm

Xuất xứ: EU

Gioăng Ron Cao Su Tròn O-Ring NBR 227.97x6.99 mm – Lựa Chọn Tối Ưu Cho Rãnh Làm Kín Đường Kính 228 mm Có Yêu Cầu Độ Nén Cao

Không phải mọi vị trí làm kín đường kính lớn đều cần sử dụng O-ring có tiết diện thật dày. Trong nhiều thiết kế công nghiệp, khoảng không gian dành cho rãnh lắp bị giới hạn bởi kết cấu mặt bích hoặc nắp thiết bị. Đây là lý do kích thước O-ring NBR 227.97x6.99 mm xuất hiện khá nhiều trong các cụm lắp ghép có đường kính danh nghĩa khoảng 228 mm, nơi cần cân bằng giữa khả năng làm kín, độ đàn hồi và không gian lắp đặt.

Với đường kính trong 227.97 mm và tiết diện 6.99 mm, sản phẩm được sử dụng trong nhiều hệ thống chứa dầu thủy lực, dầu bôi trơn, cụm nắp thùng chứa, thiết bị truyền động và các khoang kỹ thuật yêu cầu vòng gioăng có độ ổn định cao trên chu vi lớn. Tham khảo thêm các dòng gioăng cao su tròn O-ring tại TDKTECH.VN hoặc khám phá thêm các tiêu chuẩn kích thước khác tại kho O-ring công nghiệp.

Thông Số Kỹ Thuật O-Ring NBR 227.97x6.99 mm

Thông số Giá trị
Loại sản phẩm Gioăng ron cao su tròn O-ring
Vật liệu NBR (Nitrile Butadiene Rubber)
Đường kính trong (ID) 227.97 mm
Tiết diện dây (CS) 6.99 mm
Đường kính ngoài (OD) 241.95 mm
Màu sắc tiêu chuẩn Đen
Khả năng làm kín Dầu, mỡ bôi trơn, khí nén áp suất thấp đến trung bình
Kiểu lắp đặt Rãnh mặt bích, rãnh nắp chụp, rãnh piston tĩnh

Điểm Khác Biệt Riêng Của Size 227.97x6.99 mm

Điểm đáng chú ý nhất của kích thước này là tỷ lệ giữa đường kính lớn và tiết diện trung bình lớn. Nhiều O-ring có cùng nhóm đường kính 228 mm sử dụng tiết diện nhỏ hơn nhằm tiết kiệm không gian lắp đặt. Tuy nhiên, với tiết diện 6.99 mm, vòng gioăng này tạo ra vùng tiếp xúc rộng hơn, giúp hạn chế hiện tượng suy giảm áp lực ép tại các đoạn dài trên chu vi.

Với đường kính ngoài đạt 241.95 mm, sản phẩm phù hợp cho các rãnh làm kín có bề rộng tương đối lớn nhưng chưa đủ để sử dụng nhóm O-ring tiết diện trên 8 mm. Đây là điểm khác biệt khiến kích thước 227.97x6.99 mm thường xuất hiện trong các thiết bị công nghiệp hạng nặng hơn là các hệ thống dân dụng.

Phân Tích Kích Thước Theo Điều Kiện Lắp Thực Tế

Đường kính trong 227.97 mm dùng cho trục hoặc hốc bao nhiêu?

ID 227.97 mm thường tương thích với các bề mặt định vị có đường kính khoảng 227–229 mm. Trong ứng dụng mặt bích, đây thường là đường kính đáy rãnh hoặc đường kính vùng làm kín của nắp thiết bị.

Nếu lắp lên vị trí chỉ khoảng 223–224 mm, vòng gioăng sẽ phải giãn quá mức. Ngược lại, nếu vị trí thực tế vượt quá 230 mm, độ bám định vị ban đầu sẽ giảm.

Đường kính ngoài 241.95 mm phù hợp như thế nào?

OD gần 242 mm cho thấy vòng gioăng cần một vùng chứa tương đối rộng. Điều này đặc biệt quan trọng đối với các mặt bích có nhiều lỗ bulong gần khu vực làm kín. Thiết kế phải đủ khoảng hở để O-ring không bị cắt mép khi siết cụm ghép.

Tiết diện 6.99 mm ảnh hưởng gì đến vị trí lắp?

Độ dày gần 7 mm tạo khả năng hấp thụ rung động tốt hơn so với nhóm tiết diện 5 mm. Khi lắp trong các hệ thống có dao động áp suất theo chu kỳ, tiết diện này giúp duy trì độ kín lâu hơn nhờ lượng vật liệu đàn hồi lớn hơn.

Ứng Dụng Phù Hợp Với Kích Thước 227.97x6.99 mm

O-ring NBR 227.97x6.99 mm thường được sử dụng tại các nắp kiểm tra dầu trên hộp giảm tốc công nghiệp cỡ lớn. Đường kính gần 228 mm phù hợp với nhiều cụm nắp tròn được gia công từ gang hoặc thép đúc.

Một ứng dụng khác là mặt bích trên các cụm bơm dầu tuần hoàn có khoang chứa lớn. Tại đây, tiết diện 6.99 mm giúp duy trì lực ép ổn định khi nhiệt độ dầu thay đổi trong quá trình vận hành.

Sản phẩm cũng xuất hiện trong các buồng lọc dầu công nghiệp, nắp thùng chứa dầu bôi trơn và một số thiết bị gia công kim loại sử dụng hệ thống thủy lực kín.

Khi Nào Nên Chọn Kích Thước Này?

  • Rãnh làm kín được thiết kế cho tiết diện khoảng 7 mm.
  • Đường kính vị trí lắp dao động quanh mức 228 mm.
  • Cần tăng diện tích tiếp xúc so với O-ring tiết diện 5.33 mm hoặc 5.70 mm.
  • Thiết bị làm việc trong môi trường dầu khoáng hoặc dầu thủy lực.
  • Muốn giảm ảnh hưởng của rung động lên bề mặt làm kín.

Khi Nào Không Nên Chọn Kích Thước Này?

  • Rãnh chỉ được gia công cho tiết diện dưới 6 mm.
  • Vị trí lắp thực tế có đường kính nhỏ hơn nhiều so với 227.97 mm.
  • Môi trường làm việc chứa hóa chất không tương thích với NBR.
  • Yêu cầu ma sát cực thấp trong chuyển động tốc độ cao.
  • Khoảng không mặt bích quá hẹp so với OD 241.95 mm.

Rủi Ro Khi Chọn Sai Kích Thước Hoặc Lắp Không Đúng

Sai đường kính trong

Nếu thay bằng O-ring có ID nhỏ hơn khoảng 3–4 mm, vật liệu sẽ chịu ứng suất kéo liên tục. Sau thời gian vận hành, vòng gioăng có thể mất khả năng hồi phục ban đầu.

Sai đường kính ngoài

OD lớn hơn thiết kế khiến mép ngoài tiếp xúc thành rãnh trước khi đạt độ nén mong muốn. Điều này làm phân bố lực ép không đồng đều.

Sai bề dày tiết diện

Tiết diện nhỏ hơn 6.99 mm có thể khiến khoảng nén không đủ sâu. Ngược lại, tiết diện lớn hơn dễ tạo lực ép quá mức và làm biến dạng vật liệu khi siết bulong.

Sai vật liệu

Trong môi trường chứa dung môi hoặc hóa chất đặc biệt, NBR có thể không phải lựa chọn phù hợp. Việc sử dụng sai vật liệu dễ dẫn đến hiện tượng trương nở hoặc thay đổi kích thước.

Lắp đặt lệch rãnh

Với chu vi lớn hơn 716 mm, chỉ cần một đoạn nhỏ bị xoắn hoặc gập cũng có thể tạo điểm rò rỉ sau khi hệ thống đạt áp suất làm việc.

So Sánh Với Các Kích Thước Gần Nhất

Kích thước Khác biệt khi thay thế cho 227.97x6.99 mm
224.79x6.99 mm Phải kéo giãn nhiều hơn, tăng ứng suất vật liệu.
225.42x6.99 mm Lực ôm tăng nhưng không còn đúng kích thước thiết kế.
226.06x6.99 mm Vẫn lắp được trong một số trường hợp nhưng tuổi thọ có thể giảm.
228.60x6.99 mm Dễ dịch chuyển trong quá trình lắp ráp ban đầu.
230.12x6.99 mm Độ bám định vị thấp hơn trên rãnh chuẩn 227.97 mm.
227.97x5.33 mm Thiếu thể tích cao su để lấp đầy vùng nén.
227.97x5.70 mm Giảm diện tích tiếp xúc thực tế.
227.97x7.50 mm Nguy cơ quá chặt và khó lắp.
227.97x8.40 mm Có thể vượt dung tích rãnh tiêu chuẩn.

Một Số Lưu Ý Khi Lắp Đặt

  • Kiểm tra bề mặt rãnh không có ba via hoặc cạnh sắc.
  • Sử dụng dầu bôi trơn tương thích với NBR trước khi lắp.
  • Không kéo căng vòng gioăng quá mức trong quá trình thao tác.
  • Đặt vòng vào rãnh theo từng đoạn để hạn chế xoắn.
  • Siết bulong theo hình sao hoặc đối xứng để lực ép phân bố đều.
  • Kiểm tra lại toàn bộ chu vi trước khi đưa thiết bị vào vận hành.

Giải Đáp Các Câu Hỏi Thường Gặp

Vì sao size 227.97x6.99 mm thường dùng cho nắp hộp giảm tốc lớn?

Đường kính gần 228 mm phù hợp với nhiều thiết kế nắp kiểm tra dầu, trong khi tiết diện 6.99 mm tạo độ nén tốt trên chu vi dài.

Nếu rãnh được thiết kế cho 227.97x6.99 mm thì có thể thay bằng 227.97x5.70 mm không?

Thông thường không nên thay trực tiếp vì tiết diện nhỏ hơn làm giảm lượng vật liệu tham gia làm kín.

OD 241.95 mm có ảnh hưởng đến lựa chọn mặt bích không?

Có. Khoảng cách từ mép rãnh đến lỗ bulong hoặc thành ngoài cần đủ lớn để tránh hiện tượng ép mép O-ring.

Size này có phù hợp với trục danh nghĩa 228 mm không?

Trong nhiều ứng dụng tĩnh, kích thước này được thiết kế xoay quanh nhóm đường kính danh nghĩa khoảng 228 mm nên thường phù hợp.

Tại sao cùng đường kính trong nhưng vẫn phải quan tâm đến tiết diện 6.99 mm?

Tiết diện quyết định mức độ nén, diện tích tiếp xúc và lượng vật liệu cao su tham gia làm kín. Đây là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả vận hành lâu dài.

Kết Luận

Gioăng ron cao su tròn O-ring NBR 227.97x6.99 mm là lựa chọn phù hợp cho các hệ thống có đường kính làm kín khoảng 228 mm và yêu cầu tiết diện gần 7 mm để tạo vùng tiếp xúc rộng. Với đường kính ngoài 241.95 mm cùng vật liệu NBR chuyên dùng cho dầu và mỡ bôi trơn, sản phẩm đáp ứng tốt nhu cầu làm kín trong các thiết bị công nghiệp, mặt bích dầu, nắp thùng chứa và nhiều cụm cơ khí có kích thước lớn.

```
1. Đổi trả theo nhu cầu khách hàng (đổi trả hàng vì không ưng ý)
Tất cả mặt hàng đã mua đều có thể hoàn trả trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận hàng (trừ khi có quy định gì khác). Chúng tôi chỉ chấp nhận đổi trả cho các sản phẩm còn nguyên điều kiện ban đầu, còn hóa đơn mua hàng & sản phẩm chưa qua sử dụng, bao gồm:
- Còn nguyên đóng gói và bao bì không bị móp rách
- Đầy đủ các chi tiết, phụ kiện
- Tem / phiếu bảo hành, tem thương hiệu, hướng dẫn kỹ thuật và các quà tặng kèm theo (nếu có) v.v… phải còn đầy đủ và nguyên vẹn
- Không bị dơ bẩn, trầy xước, hư hỏng, có mùi lạ hoặc có dấu hiệu đã qua qua sử dụng
2. Đổi trả không vì lý do chủ quan từ khách hàng
2.1. Hàng giao không mới, không nguyên vẹn, sai nội dung hoặc bị thiếu
Chúng tôi khuyến khích quý khách hàng phải kiểm tra tình trạng bên ngoài của thùng hàng và sản phẩm trước khi thanh toán để đảm bảo rằng hàng hóa được giao đúng chủng loại, số lượng, màu sắc theo đơn đặt hàng và tình trạng bên ngoài không bị tác động.
Nếu gặp trường hợp này, Quý khách vui lòng từ chối nhận hàng và/hoặc báo ngay cho bộ phận hỗ trợ khách hàng để chúng tôi có phương án xử lí kịp thời. (Xin lưu ý những bước kiểm tra sâu hơn như dùng thử sản phẩm chỉ có thể được chấp nhận sau khi đơn hàng được thanh toán đầy đủ).
Trong trường hợp khách hàng đã thanh toán, nhận hàng và sau đó phát hiện hàng hóa không còn mới nguyên vẹn, sai nội dung hoặc thiếu hàng, xin vui lòng chụp ảnh sản phẩm gửi về hộp thư của chúng tôi để được chúng tôi hỗ trợ các bước tiếp theo như đổi/trả hàng hoặc gửi sản phẩm còn thiếu đến quý khách…
Sau 48h kể từ ngày quý khách nhận hàng, chúng tôi có quyền từ chối hỗ trợ cho những khiếu nại theo nội dung như trên.
2.2. Hàng giao bị lỗi
Khi quý khách gặp trục trặc với sản phẩm đặt mua của chúng tôi, vui lòng thực hiện các bước sau đây:
- Bước 1: Kiểm tra lại sự nguyên vẹn của sản phẩm, chụp lại ảnh sản phẩm xuất hiện lỗi
- Bước 2: Quý khách liên hệ với trung tâm chăm sóc khách hàng của chúng tôi để được xác nhận
- Bước 3: Trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận hàng, nếu quý khách được xác nhận từ trung tâm chăm sóc khách hàng rằng sản phẩm bị lỗi kỹ thuật, quý khách vui lòng truy cập ngay Hướng dẫn đổi trả hàng để bắt đầu quy trình đổi trả hàng
3. Phương thức hoàn tiền
Tùy theo lí do hoàn trả sản phẩm kết quả đánh giá chất lượng tại kho, chúng tôi sẽ có những phương thức hoàn tiền với chi tiết như sau:
- Hoàn tiền bằng mã tiền điện tử dùng để mua sản phẩm mới
- Đổi sản phẩm mới cùng loại
- Chuyển khoản qua ngân hàng theo thông tin của quý khách cung cấp
- Riêng đối với các đơn hàng thanh toán qua thẻ tín dụng quốc tế, chúng tôi sẽ áp dụng hình thức hoàn tiền vào tài khoản thanh toán của chủ thẻ
- Hoàn tiền mặt trực tiếp tại văn phòng
Mọi chi tiết hoặc thắc mắc quý khách vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số điện thoại hỗ trợ hoặc để lại lời nhắn tại website. Xin chân thành cảm ơn.
Lên đầu trang
DUY NGUYỄN VIỆT NAM
DUY NGUYỄN VIỆT NAM
Gọi ngay: 0983.181.301