Gioăng ron cao su tròn oring vật liệu cao su NBR size 229.5x8.4 mm

Liên hệ

Loại: ORING NBR

SKU: 11B97NK6

Mã SP: 11B97NK6

Oring size 229.5x8.4 mm

Xuất xứ: EU

Gioăng ron cao su tròn Oring NBR 229.5x8.4 mm – Kích thước lớn cho rãnh lắp sâu và áp lực ép ổn định

Ở các cụm thiết bị có đường kính lắp lớn, đặc biệt là nắp bồn, mặt bích dầu thủy lực, cụm piston đường kính lớn hoặc nắp che cơ khí công nghiệp, việc chọn sai tiết diện gioăng thường gây hiện tượng lệch rãnh hoặc ép không đều theo chu vi. Với kích thước Oring NBR 229.5x8.4 mm, đây là dòng gioăng cao su tròn thiên về khả năng tạo độ ép sâu và giữ độ kín ổn định trên các bề mặt lắp ghép có khoảng hở lớn hơn mức thông dụng.

Khác với các size tiết diện nhỏ thường dùng cho cụm van mini hoặc thiết bị khí nén nhỏ, Oring NBR 229.5x8.4 mm phù hợp cho các vị trí cần độ nén cao hơn, giảm nguy cơ rung lệch khi hệ thống hoạt động liên tục. Vật liệu NBR còn hỗ trợ làm kín tốt trong môi trường dầu khoáng, dầu thủy lực, nhớt máy và nhiên liệu công nghiệp.

Tham khảo thêm các dòng gioăng cùng nhóm tại gioăng cao su tròn oring hoặc xem thêm nhiều mẫu kích thước khác tại oring cao su kỹ thuật.

Thông số kỹ thuật Oring NBR 229.5x8.4 mm

Thông số Giá trị
Loại sản phẩm Gioăng ron cao su tròn Oring
Vật liệu Cao su NBR chịu dầu
Đường kính trong (ID) 229.5 mm
Tiết diện dây (CS) 8.4 mm
Đường kính ngoài (OD) 246.3 mm
Màu thông dụng Đen
Nhiệt độ làm việc -10°C đến khoảng 100°C
Môi trường phù hợp Dầu thủy lực, dầu máy, mỡ bôi trơn, khí nén
Dạng lắp Lắp rãnh piston, mặt bích, nắp đậy công nghiệp

Điểm riêng của size Oring 229.5x8.4 mm

Kích thước này có tỷ lệ khá đặc biệt giữa đường kính trong lớn và tiết diện tương đối dày. Điều này giúp gioăng tạo lực ép vòng đều hơn ở các cụm đường kính lớn, nơi mà các loại dây 5.3 mm hoặc 6.99 mm thường bị thiếu độ nén khi làm việc lâu dài.

Tiết diện 8.4 mm còn giúp giảm nguy cơ xoắn mép gioăng khi lắp trong rãnh sâu hoặc mặt bích có độ rung. Với các hệ thống đóng mở nhiều lần, size này thường ổn định hơn so với các loại mỏng hơn vì thân gioăng giữ được hình dạng tốt hơn sau nhiều chu kỳ ép.

Đường kính trong 229.5 mm phù hợp với các cụm trục hoặc hốc lắp quanh vùng 225–230 mm tùy mức độ căng mong muốn. Nếu dùng cho vị trí cần ôm sát mạnh, có thể chọn lắp căng nhẹ quanh trục khoảng 230 mm. Nếu ưu tiên dễ tháo lắp, nên dùng cho rãnh gần mức danh nghĩa.

Ảnh hưởng thực tế của bề dày 8.4 mm khi lắp đặt

Khả năng ép kín tốt hơn ở khe hở lớn

Trong nhiều cụm mặt bích cỡ lớn, bề mặt lắp không hoàn toàn phẳng tuyệt đối. Tiết diện 8.4 mm cho phép gioăng hấp thụ sai số gia công tốt hơn, đặc biệt hữu ích ở các thiết bị cũ hoặc hệ thống có rung động.

Chiếm diện tích rãnh nhiều hơn

Do thân gioăng khá dày, rãnh lắp cần đủ chiều sâu và chiều rộng. Nếu dùng rãnh thiết kế cho dây 6.99 mm, gioăng có thể bị ép quá mức dẫn tới khó đóng nắp hoặc nhanh chai cứng sau thời gian ngắn.

Không phù hợp cho khe ép quá mỏng

Ở các vị trí có không gian ép hạn chế hoặc khe đóng kín thấp, việc dùng tiết diện 8.4 mm có thể gây biến dạng mép gioăng. Khi đó nên chuyển sang dòng 7 mm hoặc nhỏ hơn.

Ứng dụng phù hợp với Oring NBR 229.5x8.4 mm

  • Ron nắp bồn dầu công nghiệp đường kính lớn.
  • Gioăng mặt bích máy ép thủy lực cỡ lớn.
  • Làm kín cụm piston hành trình lớn.
  • Thiết bị truyền động có dầu bôi trơn tuần hoàn.
  • Cụm nắp che hộp giảm tốc đường kính lớn.
  • Thiết bị cơ khí hoạt động rung liên tục cần gioăng dày.
  • Hệ thống khí nén công nghiệp có áp lực trung bình.

Khi nào nên chọn size 229.5x8.4 mm?

Size này phù hợp khi cần:

  • Độ ép mạnh hơn so với gioăng tiết diện mỏng.
  • Làm kín chu vi lớn nhưng vẫn giữ độ đàn hồi ổn định.
  • Rãnh lắp sâu hoặc khe ép tương đối rộng.
  • Thiết bị có dao động áp lực liên tục.
  • Bề mặt ghép không quá hoàn hảo và cần gioăng bù sai số.

Trường hợp không nên dùng Oring 229.5x8.4 mm

  • Rãnh thiết kế cho dây 5.3 mm hoặc 6.99 mm.
  • Thiết bị yêu cầu lực siết nắp thấp.
  • Không gian lắp hẹp, khó ép kín.
  • Hệ thống quay tốc độ cao cần ma sát thấp.
  • Môi trường nhiệt quá cao vượt khả năng NBR.

Rủi ro nếu chọn sai thông số

Sai đường kính trong (ID)

Nếu ID nhỏ hơn quá nhiều so với trục thực tế, gioăng sẽ bị kéo căng mạnh, thân cao su mỏng dần theo chu vi và giảm tuổi thọ nhanh. Ngược lại, nếu ID quá lớn, gioăng dễ xê dịch khi lắp ngang hoặc khi áp lực thay đổi.

Sai đường kính ngoài (OD)

OD lớn hơn thiết kế có thể khiến gioăng cấn mép nắp, tạo hiện tượng dồn vật liệu ở một vị trí. Điều này thường gây ép lệch và nhanh hư cục bộ.

Dùng sai tiết diện 8.4 mm

Nếu hệ thống chỉ cần tiết diện nhỏ hơn nhưng vẫn dùng 8.4 mm, lực ép tăng mạnh làm thao tác đóng nắp khó khăn. Trong nhiều trường hợp còn gây biến dạng rãnh hoặc cong mặt bích.

Chọn sai vật liệu

NBR phù hợp dầu và nhớt công nghiệp, nhưng không tối ưu cho hóa chất mạnh hoặc nhiệt độ quá cao kéo dài. Dùng sai môi trường có thể khiến gioăng trương nở hoặc cứng nhanh.

So sánh Oring 229.5x8.4 mm với các size gần giống

Size gần giống Khác biệt thực tế khi sử dụng
225x8.4 mm Ôm trục chặt hơn, có thể khó lắp nếu rãnh sát kích thước.
230x8.4 mm Độ căng thấp hơn một chút, phù hợp rãnh rộng hơn.
229.5x7 mm Dễ đóng nắp hơn nhưng lực ép giảm đáng kể.
229.5x6.99 mm Thích hợp khe ép thấp, tuy nhiên khả năng bù sai số mặt ghép kém hơn.
232x8.4 mm Nếu dùng thay có thể hơi lỏng trong rãnh thiết kế chuẩn 229.5 mm.
228x8.4 mm Độ căng tăng, nguy cơ xoắn khi lắp cao hơn.
229.5x9 mm Cần rãnh sâu hơn, nếu thay trực tiếp dễ bị ép quá tải.
229.5x5.3 mm Không phù hợp cho khe hở lớn vì thiếu độ nén.

Hướng dẫn lắp Oring NBR 229.5x8.4 mm đúng cách

  1. Vệ sinh sạch rãnh lắp và mép kim loại trước khi đặt gioăng.
  2. Kiểm tra rãnh không có ba via sắc cạnh vì tiết diện dày dễ bị cắt mép khi ép.
  3. Bôi lớp dầu mỏng để giảm ma sát lúc đóng cụm.
  4. Không kéo căng quá mạnh theo đường kính vì gioăng lớn dễ biến dạng vòng.
  5. Siết mặt bích đều lực theo hình chéo để tránh ép lệch một phía.

FAQ – Câu hỏi thường gặp về Oring 229.5x8.4 mm

Size 229.5x8.4 mm có dùng thay cho 230x8 mm được không?

Trong vài hệ thống vẫn có thể lắp tạm, nhưng cần kiểm tra lại độ sâu rãnh. Tiết diện 8.4 mm tạo lực ép lớn hơn nên nếu khe ép thấp sẽ gây cấn khi đóng nắp.

Vì sao size này thường xuất hiện ở nắp bồn dầu lớn?

Do chu vi lớn cần thân gioăng đủ dày để giữ lực ép đồng đều. Các loại tiết diện mỏng thường khó duy trì độ kín sau thời gian dài rung động.

Oring 229.5x8.4 mm có phù hợp cho chuyển động quay tốc độ cao không?

Không phải lựa chọn tối ưu. Tiết diện dày tạo ma sát lớn hơn, phù hợp hơn cho làm kín tĩnh hoặc chuyển động chậm.

Nếu rãnh cũ đã mòn thì nên dùng size này không?

Trong nhiều trường hợp có thể phù hợp vì tiết diện 8.4 mm hỗ trợ bù khe hở tốt hơn. Tuy nhiên vẫn cần đo lại độ sâu thực tế của rãnh.

Gioăng NBR size này có chịu được dầu thủy lực lâu dài không?

NBR là vật liệu phổ biến cho dầu thủy lực và dầu công nghiệp thông thường. Điều quan trọng là tránh nhiệt quá cao kéo dài vượt giới hạn vật liệu.

1. Đổi trả theo nhu cầu khách hàng (đổi trả hàng vì không ưng ý)
Tất cả mặt hàng đã mua đều có thể hoàn trả trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận hàng (trừ khi có quy định gì khác). Chúng tôi chỉ chấp nhận đổi trả cho các sản phẩm còn nguyên điều kiện ban đầu, còn hóa đơn mua hàng & sản phẩm chưa qua sử dụng, bao gồm:
- Còn nguyên đóng gói và bao bì không bị móp rách
- Đầy đủ các chi tiết, phụ kiện
- Tem / phiếu bảo hành, tem thương hiệu, hướng dẫn kỹ thuật và các quà tặng kèm theo (nếu có) v.v… phải còn đầy đủ và nguyên vẹn
- Không bị dơ bẩn, trầy xước, hư hỏng, có mùi lạ hoặc có dấu hiệu đã qua qua sử dụng
2. Đổi trả không vì lý do chủ quan từ khách hàng
2.1. Hàng giao không mới, không nguyên vẹn, sai nội dung hoặc bị thiếu
Chúng tôi khuyến khích quý khách hàng phải kiểm tra tình trạng bên ngoài của thùng hàng và sản phẩm trước khi thanh toán để đảm bảo rằng hàng hóa được giao đúng chủng loại, số lượng, màu sắc theo đơn đặt hàng và tình trạng bên ngoài không bị tác động.
Nếu gặp trường hợp này, Quý khách vui lòng từ chối nhận hàng và/hoặc báo ngay cho bộ phận hỗ trợ khách hàng để chúng tôi có phương án xử lí kịp thời. (Xin lưu ý những bước kiểm tra sâu hơn như dùng thử sản phẩm chỉ có thể được chấp nhận sau khi đơn hàng được thanh toán đầy đủ).
Trong trường hợp khách hàng đã thanh toán, nhận hàng và sau đó phát hiện hàng hóa không còn mới nguyên vẹn, sai nội dung hoặc thiếu hàng, xin vui lòng chụp ảnh sản phẩm gửi về hộp thư của chúng tôi để được chúng tôi hỗ trợ các bước tiếp theo như đổi/trả hàng hoặc gửi sản phẩm còn thiếu đến quý khách…
Sau 48h kể từ ngày quý khách nhận hàng, chúng tôi có quyền từ chối hỗ trợ cho những khiếu nại theo nội dung như trên.
2.2. Hàng giao bị lỗi
Khi quý khách gặp trục trặc với sản phẩm đặt mua của chúng tôi, vui lòng thực hiện các bước sau đây:
- Bước 1: Kiểm tra lại sự nguyên vẹn của sản phẩm, chụp lại ảnh sản phẩm xuất hiện lỗi
- Bước 2: Quý khách liên hệ với trung tâm chăm sóc khách hàng của chúng tôi để được xác nhận
- Bước 3: Trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận hàng, nếu quý khách được xác nhận từ trung tâm chăm sóc khách hàng rằng sản phẩm bị lỗi kỹ thuật, quý khách vui lòng truy cập ngay Hướng dẫn đổi trả hàng để bắt đầu quy trình đổi trả hàng
3. Phương thức hoàn tiền
Tùy theo lí do hoàn trả sản phẩm kết quả đánh giá chất lượng tại kho, chúng tôi sẽ có những phương thức hoàn tiền với chi tiết như sau:
- Hoàn tiền bằng mã tiền điện tử dùng để mua sản phẩm mới
- Đổi sản phẩm mới cùng loại
- Chuyển khoản qua ngân hàng theo thông tin của quý khách cung cấp
- Riêng đối với các đơn hàng thanh toán qua thẻ tín dụng quốc tế, chúng tôi sẽ áp dụng hình thức hoàn tiền vào tài khoản thanh toán của chủ thẻ
- Hoàn tiền mặt trực tiếp tại văn phòng
Mọi chi tiết hoặc thắc mắc quý khách vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số điện thoại hỗ trợ hoặc để lại lời nhắn tại website. Xin chân thành cảm ơn.
Lên đầu trang
DUY NGUYỄN VIỆT NAM
DUY NGUYỄN VIỆT NAM
Gọi ngay: 0983.181.301