Gioăng ron cao su tròn oring vật liệu cao su NBR size 230x7 mm

Liên hệ

Loại: ORING NBR

SKU: 11B60LK6

Mã SP: 11B60LK6

Oring size 230x7 mm

Xuất xứ: EU

Gioăng Ron Cao Su Tròn O-Ring NBR 230x7 mm – Giải Pháp Làm Kín Cho Rãnh Lắp Đường Kính Lớn, Tiết Diện 7 mm

Trong nhóm gioăng làm kín có đường kính lớn, O-ring NBR 230x7 mm là kích thước thường xuất hiện tại các cụm mặt bích, nắp bồn, buồng chứa chất lỏng, thiết bị xử lý nước và các cơ cấu ép kín có đường kính danh nghĩa quanh 230 mm. Điểm đáng chú ý của kích thước này không nằm ở đường kính trong đơn thuần mà nằm ở sự kết hợp giữa ID 230 mm và tiết diện cao su 7 mm, tạo khả năng bù sai số bề mặt tương đối tốt trong các hệ thống làm việc áp suất thấp đến trung bình.

Đối với các đơn vị bảo trì công nghiệp, cơ khí chế tạo hoặc sửa chữa máy móc, việc lựa chọn đúng O-ring NBR 230x7 mm giúp duy trì khả năng làm kín ổn định mà không cần thay đổi kết cấu rãnh lắp. Người dùng có thể tham khảo thêm danh mục gioăng cao su tròn O-ring hoặc xem các kích thước liên quan tại O-ring cao su NBR.

Thông Số Kỹ Thuật O-Ring NBR 230x7 mm

Thông số Giá trị
Loại sản phẩm Gioăng ron cao su tròn O-ring
Vật liệu Cao su NBR (Nitrile Butadiene Rubber)
Đường kính trong (ID) 230 mm
Tiết diện dây (CS) 7 mm
Đường kính ngoài (OD) 244 mm
Màu sắc phổ biến Đen
Khả năng chịu dầu Tốt
Nhiệt độ làm việc tham khảo -20°C đến +100°C
Kiểu làm kín Tĩnh và động tốc độ thấp

Điểm Khác Biệt Riêng Của Size O-Ring 230x7 mm

Khác với các kích thước 230x5 mm hoặc 230x5.7 mm thường dùng cho các bề mặt gia công chính xác, O-ring 230x7 mm có tiết diện lớn hơn đáng kể. Điều này giúp vòng đệm tạo vùng tiếp xúc rộng hơn khi bị ép nén.

Đường kính ngoài đạt khoảng 244 mm khiến sản phẩm phù hợp với các hốc lắp lớn, nơi yêu cầu độ phủ kín trên diện tích tiếp xúc rộng. Trong nhiều trường hợp, kích thước 230x7 mm được lựa chọn khi bề mặt ghép có độ nhám cao hơn hoặc có nguy cơ biến dạng nhẹ trong quá trình vận hành.

Tiết diện 7 mm còn hỗ trợ hấp thụ rung động và dao động áp lực tốt hơn so với các O-ring có tiết diện nhỏ cùng đường kính trong.

Phân Tích Kích Thước Thực Tế

ID 230 mm phù hợp với đường kính nào?

Đường kính trong 230 mm thường được sử dụng cho các vị trí có đường kính danh nghĩa khoảng 230 mm. Khi lắp trên trục hoặc gờ định vị, O-ring sẽ được kéo giãn nhẹ để tạo lực ôm tự nhiên quanh bề mặt.

Kích thước này thường gặp trên:

  • Nắp bồn công nghiệp cỡ vừa.
  • Buồng lọc nước đường kính lớn.
  • Cụm mặt bích hệ thống tuần hoàn.
  • Nắp che hộp giảm tốc kích thước lớn.
  • Thiết bị xử lý hóa chất áp suất thấp.

Đường kính ngoài 244 mm có ý nghĩa gì?

OD khoảng 244 mm cho thấy vòng đệm yêu cầu không gian rãnh tương đối rộng. Nếu lắp vào hốc có đường kính nhỏ hơn đáng kể, O-ring dễ bị dồn vật liệu và sinh hiện tượng ép quá mức.

Ngược lại, khi rãnh quá lớn so với OD thiết kế, gioăng có thể bị xê dịch vị trí trong quá trình tháo lắp hoặc vận hành.

Tiết diện 7 mm ảnh hưởng như thế nào?

Đây là yếu tố quyết định khả năng làm kín của sản phẩm. Bề dày 7 mm tạo lượng biến dạng đàn hồi đủ lớn để bù khe hở trên các bề mặt ghép đường kính lớn.

Trong các ứng dụng có rung động hoặc thay đổi áp lực theo chu kỳ, tiết diện 7 mm thường duy trì khả năng kín lâu hơn các vòng đệm mỏng.

Những Vị Trí Lắp Đặt Thường Gặp

  • Rãnh làm kín mặt bích DN200 – DN250.
  • Nắp kiểm tra bồn chứa chất lỏng.
  • Cụm nắp thiết bị xử lý nước tuần hoàn.
  • Mặt ghép bơm công nghiệp đường kính lớn.
  • Buồng lọc trong dây chuyền sản xuất.
  • Nắp che cơ cấu cơ khí cần ngăn dầu bắn ra ngoài.

Khi Nào Nên Chọn O-Ring NBR 230x7 mm?

  • Khi thiết kế yêu cầu ID gần 230 mm.
  • Khi rãnh lắp được thiết kế cho tiết diện 7 mm.
  • Khi môi trường có dầu khoáng hoặc mỡ bôi trơn.
  • Khi cần tăng diện tích tiếp xúc so với vòng đệm tiết diện nhỏ.
  • Khi bề mặt ghép có độ phẳng chưa thật sự lý tưởng.

Trường Hợp Không Nên Dùng Kích Thước Này

  • Rãnh chỉ thiết kế cho O-ring 5 mm hoặc 5.7 mm.
  • Thiết bị làm việc liên tục trên 120°C.
  • Môi trường chứa ozone hoặc thời tiết ngoài trời kéo dài.
  • Ứng dụng hóa chất không tương thích với NBR.
  • Không gian lắp đặt quá hạn chế về chiều sâu rãnh.

Rủi Ro Khi Chọn Sai Kích Thước

Đường kính trong nhỏ hơn yêu cầu

Ví dụ thay bằng O-ring 225x7 mm, vòng đệm phải kéo giãn nhiều hơn dự kiến. Sau thời gian hoạt động, vật liệu có thể mất đàn hồi nhanh và giảm tuổi thọ.

Đường kính trong lớn hơn yêu cầu

Nếu sử dụng 235x7 mm tại vị trí cần 230 mm, vòng đệm dễ bị xoay hoặc dịch chuyển khỏi tâm rãnh trong quá trình lắp ráp.

Sai tiết diện

Thay bằng loại 230x5 mm có thể khiến lực ép không đủ trên bề mặt ghép rộng. Ngược lại, loại 230x8 mm có nguy cơ bị nén quá mức nếu rãnh không được thiết kế tương ứng.

Sai vật liệu

NBR phù hợp với dầu và mỡ công nghiệp. Nếu môi trường có nhiệt độ cao kéo dài hoặc hóa chất đặc biệt, việc dùng sai vật liệu có thể gây nứt, cứng hoặc trương nở.

So Sánh O-Ring 230x7 mm Với Các Kích Thước Gần Nhất

Kích thước Khác biệt thực tế
225x7 mm Lực căng lớn hơn, có thể làm vòng bị kéo giãn quá mức.
228x7 mm Vẫn lắp được trong một số trường hợp nhưng độ ôm khác thiết kế.
230x5 mm Tiết diện nhỏ, khả năng bù khe hở thấp hơn.
230x5.7 mm Phù hợp rãnh nông hơn, lực ép thấp hơn loại 7 mm.
230x6 mm Độ nén giảm, phù hợp bề mặt chính xác hơn.
232x7 mm Dễ lỏng trong rãnh nếu thiết kế yêu cầu đúng 230 mm.
235x7 mm Nguy cơ lệch vị trí khi lắp đặt.
230x8 mm Yêu cầu rãnh sâu hơn, nếu dùng thay thế có thể gây ép cứng.

Hướng Dẫn Lắp Đặt Đối Với O-Ring 230x7 mm

  1. Làm sạch hoàn toàn rãnh lắp và bề mặt tiếp xúc.
  2. Kiểm tra không còn ba via hoặc cạnh sắc trên mặt ghép.
  3. Phủ lớp dầu bôi trơn tương thích với NBR.
  4. Đặt vòng đệm vào rãnh theo đúng tâm.
  5. Siết bulong hoặc cơ cấu kẹp theo trình tự đối xứng.
  6. Kiểm tra độ ép đều quanh toàn bộ chu vi 230 mm.

FAQ Về Gioăng O-Ring NBR 230x7 mm

O-ring 230x7 mm có thể thay thế bằng 230x5.7 mm được không?

Chỉ khi rãnh lắp được thiết kế cho cả hai loại. Trong đa số trường hợp, tiết diện 7 mm tạo độ nén lớn hơn và không nên thay thế tùy ý.

Đường kính ngoài của O-ring 230x7 mm là bao nhiêu?

OD xấp xỉ 244 mm, được tính từ ID 230 mm cộng hai lần tiết diện 7 mm.

Size này thường xuất hiện trên mặt bích đường kính nào?

Thường gặp ở các cụm mặt bích và nắp thiết bị có đường kính làm kín khoảng 230 mm, tùy thiết kế từng nhà sản xuất.

Nếu rãnh lắp đo được khoảng 229 mm có dùng được không?

Trong nhiều trường hợp vẫn có thể lắp vì cao su có khả năng đàn hồi, tuy nhiên cần đánh giá mức độ kéo giãn thực tế để tránh ứng suất dư quá lớn.

Vì sao nhiều thiết bị xử lý nước dùng tiết diện 7 mm thay vì 5 mm?

Tiết diện lớn hơn giúp tăng vùng tiếp xúc và hỗ trợ làm kín hiệu quả hơn trên các mặt ghép đường kính lớn, nơi sai số gia công thường khó kiểm soát tuyệt đối.

Kết Luận

Gioăng ron cao su tròn O-ring NBR 230x7 mm là lựa chọn phù hợp cho các hệ thống làm kín có đường kính danh nghĩa 230 mm và yêu cầu tiết diện tương đối lớn để tạo lực ép ổn định. Với khả năng chịu dầu tốt, độ đàn hồi cao và phạm vi ứng dụng rộng trong cơ khí – công nghiệp, đây là kích thước thường được sử dụng cho mặt bích, bồn chứa, cụm nắp thiết bị và các kết cấu làm kín đường kính lớn. Việc lựa chọn đúng kích thước ID 230 mm và tiết diện 7 mm sẽ giúp cụm lắp ráp hoạt động ổn định đúng theo thiết kế ban đầu.

```
1. Đổi trả theo nhu cầu khách hàng (đổi trả hàng vì không ưng ý)
Tất cả mặt hàng đã mua đều có thể hoàn trả trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận hàng (trừ khi có quy định gì khác). Chúng tôi chỉ chấp nhận đổi trả cho các sản phẩm còn nguyên điều kiện ban đầu, còn hóa đơn mua hàng & sản phẩm chưa qua sử dụng, bao gồm:
- Còn nguyên đóng gói và bao bì không bị móp rách
- Đầy đủ các chi tiết, phụ kiện
- Tem / phiếu bảo hành, tem thương hiệu, hướng dẫn kỹ thuật và các quà tặng kèm theo (nếu có) v.v… phải còn đầy đủ và nguyên vẹn
- Không bị dơ bẩn, trầy xước, hư hỏng, có mùi lạ hoặc có dấu hiệu đã qua qua sử dụng
2. Đổi trả không vì lý do chủ quan từ khách hàng
2.1. Hàng giao không mới, không nguyên vẹn, sai nội dung hoặc bị thiếu
Chúng tôi khuyến khích quý khách hàng phải kiểm tra tình trạng bên ngoài của thùng hàng và sản phẩm trước khi thanh toán để đảm bảo rằng hàng hóa được giao đúng chủng loại, số lượng, màu sắc theo đơn đặt hàng và tình trạng bên ngoài không bị tác động.
Nếu gặp trường hợp này, Quý khách vui lòng từ chối nhận hàng và/hoặc báo ngay cho bộ phận hỗ trợ khách hàng để chúng tôi có phương án xử lí kịp thời. (Xin lưu ý những bước kiểm tra sâu hơn như dùng thử sản phẩm chỉ có thể được chấp nhận sau khi đơn hàng được thanh toán đầy đủ).
Trong trường hợp khách hàng đã thanh toán, nhận hàng và sau đó phát hiện hàng hóa không còn mới nguyên vẹn, sai nội dung hoặc thiếu hàng, xin vui lòng chụp ảnh sản phẩm gửi về hộp thư của chúng tôi để được chúng tôi hỗ trợ các bước tiếp theo như đổi/trả hàng hoặc gửi sản phẩm còn thiếu đến quý khách…
Sau 48h kể từ ngày quý khách nhận hàng, chúng tôi có quyền từ chối hỗ trợ cho những khiếu nại theo nội dung như trên.
2.2. Hàng giao bị lỗi
Khi quý khách gặp trục trặc với sản phẩm đặt mua của chúng tôi, vui lòng thực hiện các bước sau đây:
- Bước 1: Kiểm tra lại sự nguyên vẹn của sản phẩm, chụp lại ảnh sản phẩm xuất hiện lỗi
- Bước 2: Quý khách liên hệ với trung tâm chăm sóc khách hàng của chúng tôi để được xác nhận
- Bước 3: Trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận hàng, nếu quý khách được xác nhận từ trung tâm chăm sóc khách hàng rằng sản phẩm bị lỗi kỹ thuật, quý khách vui lòng truy cập ngay Hướng dẫn đổi trả hàng để bắt đầu quy trình đổi trả hàng
3. Phương thức hoàn tiền
Tùy theo lí do hoàn trả sản phẩm kết quả đánh giá chất lượng tại kho, chúng tôi sẽ có những phương thức hoàn tiền với chi tiết như sau:
- Hoàn tiền bằng mã tiền điện tử dùng để mua sản phẩm mới
- Đổi sản phẩm mới cùng loại
- Chuyển khoản qua ngân hàng theo thông tin của quý khách cung cấp
- Riêng đối với các đơn hàng thanh toán qua thẻ tín dụng quốc tế, chúng tôi sẽ áp dụng hình thức hoàn tiền vào tài khoản thanh toán của chủ thẻ
- Hoàn tiền mặt trực tiếp tại văn phòng
Mọi chi tiết hoặc thắc mắc quý khách vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số điện thoại hỗ trợ hoặc để lại lời nhắn tại website. Xin chân thành cảm ơn.
Lên đầu trang
DUY NGUYỄN VIỆT NAM
DUY NGUYỄN VIỆT NAM
Gọi ngay: 0983.181.301