Gioăng ron cao su tròn oring vật liệu cao su NBR size 285x6 mm

Liên hệ

Loại: ORING NBR

SKU: 11B14IK6

Mã SP: 11B14IK6

Oring size 285x6 mm

Xuất xứ: EU

Gioăng ron cao su tròn Oring NBR 285x6 mm – Kích thước chuyên dùng cho các cụm mặt bích và nắp chụp đường kính trung bình lớn

Trong nhóm gioăng làm kín đường kính lớn, Oring NBR 285x6 mm là kích thước thường xuất hiện tại các vị trí có yêu cầu duy trì độ kín trên chu vi rộng nhưng vẫn cần tiết diện vừa phải để không làm tăng lực ép quá mức lên bề mặt lắp ghép. Đây là loại gioăng cao su tròn được nhiều đơn vị bảo trì, cơ khí chế tạo và nhà máy công nghiệp sử dụng khi thay thế gioăng tại các cụm nắp bồn, mặt bích thiết bị, hệ thống thủy lực hoặc các khoang chứa dầu có đường kính danh nghĩa xấp xỉ 285 mm.

Khác với những kích thước có tiết diện lớn 7 mm hoặc 8 mm, size 285x6 mm được thiết kế để cân bằng giữa khả năng đàn hồi, độ kín và tính thuận tiện khi tháo lắp. Điều này đặc biệt hữu ích đối với các thiết bị phải bảo trì định kỳ nhiều lần trong năm.

Tham khảo thêm các dòng gioăng cao su tròn Oring tại TDKTECH.VN hoặc xem thêm nhiều kích thước khác tại kho Oring công nghiệp.

Thông số kỹ thuật gioăng Oring NBR 285x6 mm

Thông số Giá trị
Tên sản phẩm Gioăng ron cao su tròn Oring
Vật liệu Cao su NBR (Nitrile Butadiene Rubber)
Đường kính trong (ID) 285 mm
Tiết diện dây (CS) 6 mm
Đường kính ngoài (OD) 297 mm
Màu sắc Đen
Khả năng chịu dầu Tốt
Nhiệt độ làm việc tham khảo -20°C đến +100°C
Kiểu làm kín Làm kín tĩnh và chuyển động chậm

Điểm khác biệt riêng của size 285x6 mm

Nếu quan sát các kích thước Oring trong cùng nhóm đường kính từ 280 mm đến 300 mm, size 285x6 mm có một đặc điểm đáng chú ý là nằm giữa vùng kích thước thường gặp của các nắp chụp bảo trì công nghiệp. Nhiều thiết bị nhập khẩu sử dụng đường kính danh nghĩa gần 285 mm thay vì các kích thước tròn như 280 mm hoặc 300 mm.

Tiết diện 6 mm giúp sản phẩm duy trì khả năng biến dạng đàn hồi vừa đủ để bù dung sai gia công của mặt ghép mà không tạo áp lực nén quá lớn. Điều này đặc biệt phù hợp với các nắp hợp kim nhôm, gang hoặc thép mỏng nơi lực siết cần được kiểm soát.

Đây là một trong những kích thước thường được lựa chọn khi người dùng muốn thay thế đúng tiêu chuẩn thiết kế ban đầu thay vì sử dụng các size gần tương đương.

Phân tích chi tiết kích thước 285x6 mm trong thực tế

Đường kính trong 285 mm phù hợp với chi tiết nào?

Đường kính trong 285 mm thường được sử dụng trên các chi tiết có kích thước danh nghĩa khoảng 285 mm hoặc thấp hơn đôi chút để tạo lực ôm ban đầu. Khi lắp đặt, gioăng sẽ bám chắc vào rãnh hoặc thân chi tiết mà không bị xê dịch trong quá trình đóng nắp.

Những cụm thiết bị có vành lắp từ 283–285 mm thường là nhóm ứng dụng phù hợp nhất với kích thước này.

Đường kính ngoài 297 mm có ý nghĩa gì?

OD đạt 297 mm cho phép gioăng phủ kín khu vực tiếp xúc khá rộng. Trong các mặt bích có chiều rộng rãnh tiêu chuẩn, kích thước này tạo vùng tiếp xúc liên tục giúp hạn chế nguy cơ hình thành khe hở cục bộ.

Tiết diện 6 mm ảnh hưởng ra sao?

Bề dày 6 mm là mức trung bình khá trong dòng Oring công nghiệp. Nó đủ để tạo độ ép kín đáng kể nhưng vẫn dễ dàng lắp đặt hơn các loại tiết diện lớn. Với những nắp đậy cần tháo ra thường xuyên để vệ sinh hoặc kiểm tra, tiết diện này mang lại nhiều lợi thế.

Ứng dụng phù hợp với Oring NBR 285x6 mm

  • Làm kín nắp thăm dầu trên các hệ thống truyền động công nghiệp.
  • Gioăng mặt bích cho bồn chứa dầu thủy lực có đường kính khoảng 285 mm.
  • Cụm nắp bảo trì trong dây chuyền xử lý chất lỏng.
  • Khoang chứa dầu bôi trơn của hộp giảm tốc công suất lớn.
  • Nắp kiểm tra trên thiết bị lọc công nghiệp.
  • Buồng chứa khí áp suất thấp cần gioăng đàn hồi chịu dầu.

Do đặc điểm đường kính lớn nhưng tiết diện không quá dày, sản phẩm thường xuất hiện nhiều hơn trong các vị trí làm kín tĩnh thay vì các cụm chuyển động tốc độ cao.

Những trường hợp nên ưu tiên sử dụng size 285x6 mm

  • Thiết bị yêu cầu đúng kích thước thiết kế 285x6 mm.
  • Rãnh lắp được gia công cho tiết diện 6 mm.
  • Môi trường làm việc có dầu thủy lực, dầu bôi trơn hoặc mỡ công nghiệp.
  • Cần thay thế gioăng cũ nhưng vẫn giữ nguyên thông số kỹ thuật ban đầu.
  • Bề mặt lắp ghép không đủ không gian cho gioăng tiết diện lớn hơn.

Khi nào không nên chọn kích thước này?

  • Thiết bị yêu cầu tiết diện 7 mm hoặc 8 mm để tạo lực ép lớn hơn.
  • Môi trường có nhiệt độ cao kéo dài vượt khả năng chịu nhiệt của NBR.
  • Đường kính rãnh thực tế nằm xa khỏi mức 285 mm.
  • Hệ thống tiếp xúc hóa chất có khả năng làm trương nở cao su NBR.
  • Ứng dụng cần khả năng chịu mài mòn động liên tục.

Các rủi ro thường gặp khi chọn sai thông số

Sai đường kính trong (ID)

Nếu thay bằng Oring 290 mm hoặc lớn hơn, vòng gioăng có thể không bám chắc lên vị trí lắp. Trong quá trình lắp ráp, vòng dễ bị lệch khỏi tâm rãnh.

Nếu dùng kích thước nhỏ hơn đáng kể như 280 mm, cao su phải kéo giãn nhiều hơn thiết kế, làm tăng ứng suất bên trong vật liệu.

Sai đường kính ngoài (OD)

OD không tương thích khiến vùng làm kín thay đổi vị trí. Trên các mặt bích rộng, điều này có thể làm xuất hiện khoảng hở ở một số khu vực chịu áp lực.

Sai tiết diện 6 mm

Tiết diện nhỏ hơn sẽ làm giảm lượng biến dạng cần thiết để tạo kín. Ngược lại, nếu dùng tiết diện lớn hơn, nắp có thể khó đóng hoàn toàn hoặc gây biến dạng mặt ghép.

Sai vật liệu

Một số môi trường đặc biệt cần EPDM hoặc Viton. Nếu thay bằng NBR không đúng điều kiện làm việc, tuổi thọ gioăng có thể giảm đáng kể.

Lắp sai vị trí hoặc bị xoắn vòng

Với chu vi tương đối lớn của Oring 285 mm, việc đặt vòng không đều trong rãnh có thể khiến một đoạn chịu nén nhiều hơn các đoạn còn lại. Đây là nguyên nhân phổ biến gây rò rỉ sau khi lắp mới.

So sánh với các size gần nhất

Kích thước Khác biệt thực tế
280x6 mm Lực căng lớn hơn khi lắp trên chi tiết 285 mm, dễ kéo giãn quá mức.
282x6 mm Vẫn có thể lắp nhưng độ ôm cao hơn thiết kế ban đầu.
284x6 mm Gần tương đương nhưng tạo độ căng lớn hơn một chút.
286x6 mm Có thể xuất hiện độ lỏng nhẹ tại một số rãnh dung sai hẹp.
288x6 mm Khả năng xê dịch trong quá trình lắp tăng lên.
290x6 mm Không tối ưu nếu thiết kế yêu cầu đúng 285 mm.
285x5 mm Thiếu độ nén tại rãnh thiết kế cho tiết diện 6 mm.
285x7 mm Có thể gây chèn ép quá mức trong cùng rãnh lắp.
285x8 mm Dễ phát sinh khó khăn khi đóng nắp hoặc siết mặt bích.

Một số lưu ý khi lắp đặt

  1. Loại bỏ hoàn toàn bụi kim loại và cặn bẩn trong rãnh.
  2. Kiểm tra xem rãnh có biến dạng hoặc móp méo hay không.
  3. Sử dụng chất bôi trơn tương thích với NBR nếu cần.
  4. Đặt vòng gioăng theo từng đoạn thay vì kéo căng toàn bộ.
  5. Thực hiện siết đều các điểm cố định theo hình đối xứng.
  6. Kiểm tra độ kín sau khi hệ thống đạt áp suất làm việc.

Giải đáp các thắc mắc thường gặp

Oring 285x6 mm có thể thay cho 284x6 mm không?

Trong một số thiết bị dung sai rộng vẫn có thể sử dụng, tuy nhiên độ ôm và vị trí làm kín sẽ không hoàn toàn giống nhau. Với thiết bị yêu cầu độ chính xác cao nên dùng đúng kích thước thiết kế.

Vì sao nhiều nắp bồn công nghiệp sử dụng size 285x6 mm thay vì 285x8 mm?

Tiết diện 6 mm giúp giảm lực nén lên bề mặt nắp và hạn chế hiện tượng khó tháo lắp trong các kỳ bảo trì định kỳ.

Đường kính ngoài 297 mm có cần gia công rãnh tương ứng không?

Thông thường rãnh sẽ được thiết kế dựa trên cả ID và tiết diện. Vì vậy việc đối chiếu kích thước rãnh thực tế là rất quan trọng trước khi thay thế.

Size này có phù hợp với nắp kiểm tra đường kính khoảng 285 mm trên hộp giảm tốc không?

Nếu rãnh lắp được thiết kế cho tiết diện 6 mm và môi trường tiếp xúc dầu bôi trơn thì đây là ứng dụng rất phổ biến của kích thước này.

Tại sao vòng 285x6 mm dễ bị xoắn hơn các Oring nhỏ?

Do chu vi lớn hơn đáng kể nên trong quá trình lắp đặt, việc phân bố vòng không đều có thể làm xuất hiện xoắn cục bộ. Vì vậy cần đặt vòng từ từ quanh toàn bộ rãnh thay vì ép vào một phía trước.

Kết luận

Gioăng ron cao su tròn Oring NBR 285x6 mm là lựa chọn phù hợp cho các vị trí làm kín có đường kính danh nghĩa khoảng 285 mm, đặc biệt trong môi trường dầu và mỡ công nghiệp. Với tiết diện 6 mm, sản phẩm tạo được sự cân bằng giữa độ kín, độ đàn hồi và khả năng lắp ráp thuận tiện. Việc sử dụng đúng kích thước 285x6 mm thay vì các size gần tương đương sẽ giúp hệ thống vận hành ổn định hơn và hạn chế các vấn đề phát sinh liên quan đến sai lệch kích thước gioăng.

1. Đổi trả theo nhu cầu khách hàng (đổi trả hàng vì không ưng ý)
Tất cả mặt hàng đã mua đều có thể hoàn trả trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận hàng (trừ khi có quy định gì khác). Chúng tôi chỉ chấp nhận đổi trả cho các sản phẩm còn nguyên điều kiện ban đầu, còn hóa đơn mua hàng & sản phẩm chưa qua sử dụng, bao gồm:
- Còn nguyên đóng gói và bao bì không bị móp rách
- Đầy đủ các chi tiết, phụ kiện
- Tem / phiếu bảo hành, tem thương hiệu, hướng dẫn kỹ thuật và các quà tặng kèm theo (nếu có) v.v… phải còn đầy đủ và nguyên vẹn
- Không bị dơ bẩn, trầy xước, hư hỏng, có mùi lạ hoặc có dấu hiệu đã qua qua sử dụng
2. Đổi trả không vì lý do chủ quan từ khách hàng
2.1. Hàng giao không mới, không nguyên vẹn, sai nội dung hoặc bị thiếu
Chúng tôi khuyến khích quý khách hàng phải kiểm tra tình trạng bên ngoài của thùng hàng và sản phẩm trước khi thanh toán để đảm bảo rằng hàng hóa được giao đúng chủng loại, số lượng, màu sắc theo đơn đặt hàng và tình trạng bên ngoài không bị tác động.
Nếu gặp trường hợp này, Quý khách vui lòng từ chối nhận hàng và/hoặc báo ngay cho bộ phận hỗ trợ khách hàng để chúng tôi có phương án xử lí kịp thời. (Xin lưu ý những bước kiểm tra sâu hơn như dùng thử sản phẩm chỉ có thể được chấp nhận sau khi đơn hàng được thanh toán đầy đủ).
Trong trường hợp khách hàng đã thanh toán, nhận hàng và sau đó phát hiện hàng hóa không còn mới nguyên vẹn, sai nội dung hoặc thiếu hàng, xin vui lòng chụp ảnh sản phẩm gửi về hộp thư của chúng tôi để được chúng tôi hỗ trợ các bước tiếp theo như đổi/trả hàng hoặc gửi sản phẩm còn thiếu đến quý khách…
Sau 48h kể từ ngày quý khách nhận hàng, chúng tôi có quyền từ chối hỗ trợ cho những khiếu nại theo nội dung như trên.
2.2. Hàng giao bị lỗi
Khi quý khách gặp trục trặc với sản phẩm đặt mua của chúng tôi, vui lòng thực hiện các bước sau đây:
- Bước 1: Kiểm tra lại sự nguyên vẹn của sản phẩm, chụp lại ảnh sản phẩm xuất hiện lỗi
- Bước 2: Quý khách liên hệ với trung tâm chăm sóc khách hàng của chúng tôi để được xác nhận
- Bước 3: Trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận hàng, nếu quý khách được xác nhận từ trung tâm chăm sóc khách hàng rằng sản phẩm bị lỗi kỹ thuật, quý khách vui lòng truy cập ngay Hướng dẫn đổi trả hàng để bắt đầu quy trình đổi trả hàng
3. Phương thức hoàn tiền
Tùy theo lí do hoàn trả sản phẩm kết quả đánh giá chất lượng tại kho, chúng tôi sẽ có những phương thức hoàn tiền với chi tiết như sau:
- Hoàn tiền bằng mã tiền điện tử dùng để mua sản phẩm mới
- Đổi sản phẩm mới cùng loại
- Chuyển khoản qua ngân hàng theo thông tin của quý khách cung cấp
- Riêng đối với các đơn hàng thanh toán qua thẻ tín dụng quốc tế, chúng tôi sẽ áp dụng hình thức hoàn tiền vào tài khoản thanh toán của chủ thẻ
- Hoàn tiền mặt trực tiếp tại văn phòng
Mọi chi tiết hoặc thắc mắc quý khách vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số điện thoại hỗ trợ hoặc để lại lời nhắn tại website. Xin chân thành cảm ơn.
Lên đầu trang
DUY NGUYỄN VIỆT NAM
DUY NGUYỄN VIỆT NAM
Gọi ngay: 0983.181.301