Gioăng ron cao su tròn oring vật liệu cao su NBR size 299.5x8.4 mm

Liên hệ

Loại: ORING NBR

SKU: 11B63PK6

Mã SP: 11B63PK6

Oring size 299.5x8.4 mm

Xuất xứ: EU

Gioăng ron cao su tròn Oring NBR size 299.5x8.4 mm

Gioăng ron cao su tròn Oring vật liệu cao su NBR size 299.5x8.4 mm là vòng làm kín có đường kính trong 299.5 mm, nằm rất sát mốc 300 mm nhưng không nên tự động quy đổi thành 300 mm. Đây là size thường được quan tâm trong bảo trì các rãnh tròn lớn, nơi vòng cần ôm quanh gờ định vị hoặc đáy rãnh gần 299.5 mm và cần dây 8.4 mm để tạo độ nén rõ trên mặt ghép.

Điểm dễ sai của size này nằm ở việc người mua thường đo ron cũ rồi làm tròn số. Một vòng Oring đã làm việc lâu trong dầu có thể bị giãn nhẹ, bẹp dây hoặc biến dạng tại vùng siết nắp. Khi đó, số đo gần 300 mm chưa đủ để kết luận là 300x8.4 mm. Với size 299.5x8.4 mm, đường kính ngoài tham khảo khoảng 316.3 mm cũng cần được đối chiếu với hốc ngoài của rãnh để tránh tình trạng ron bị bó ngang hoặc nằm lệch tâm.

Góc kỹ thuật riêng của size 299.5x8.4 mm: đây là Oring NBR gần mốc 300 mm, thích hợp cho rãnh cần vòng ôm thấp hơn size 300 mm một chút nhưng vẫn cần tiết diện dây 8.4 mm để ép kín mặt ghép lớn.

Bảng thông số kỹ thuật Oring NBR 299.5x8.4 mm

Thông số Giá trị của size 299.5x8.4 mm Ý nghĩa khi kiểm tra rãnh
Tên sản phẩm Gioăng ron cao su tròn Oring NBR Vòng cao su tiết diện tròn, làm kín nhờ lực nén đàn hồi trong rãnh
Kích thước danh nghĩa 299.5x8.4 mm Cần xác nhận đồng thời đường kính trong 299.5 mm và dây 8.4 mm
Đường kính trong ID 299.5 mm Dùng cho cổ lắp, gờ định vị, đáy rãnh hoặc vùng làm kín gần 299.5 mm
Đường kính dây CS 8.4 mm Quyết định độ nhô khỏi rãnh, mức nén và khả năng bù khe hở nhỏ
Đường kính ngoài tham khảo OD Khoảng 316.3 mm Dùng để đối chiếu hốc ngoài, tránh ron bị chèn ngang hoặc trôi khỏi tâm
Vật liệu Cao su NBR Thích hợp dầu khoáng, dầu thủy lực, dầu bôi trơn và mỡ kỹ thuật thông dụng
Vị trí lắp ưu tiên Rãnh tĩnh, mặt bích, nắp, khoang dầu, thân vỏ Phù hợp nơi vòng được ép đều theo chu vi, không ưu tiên cho trục quay tốc độ cao

Điểm khác biệt riêng của size này

Oring NBR 299.5x8.4 mm khác với nhóm 300 mm ở độ ôm ban đầu. Khi rãnh hoặc gờ định vị được gia công quanh 299.5 mm, vòng ID 300 mm có thể hơi dư chu vi. Mức dư nhỏ này đôi khi vẫn đặt được vào rãnh, nhưng có thể làm vòng khó nằm yên nếu rãnh nông, thành giữ thấp hoặc nắp được lắp theo phương ngang.

So với 299.5x8 mm, dây 8.4 mm cho độ nhô lớn hơn 0.4 mm. Mức chênh này ảnh hưởng trực tiếp đến trạng thái nén sau khi mặt ghép đóng lại. Nếu rãnh ban đầu dành cho dây 8.4 mm mà thay bằng dây 8 mm, ron có thể nằm thấp và không ép đủ lên bề mặt đối diện. Ngược lại, nếu đổi sang dây 9 mm, vòng có thể bị ép quá mạnh, gây kênh nắp hoặc cấn mép rãnh.

Đường kính ngoài 316.3 mm giúp phân biệt size này với các vòng nhìn gần giống. Một số ron có OD gần nhau nhưng khác ID hoặc khác dây, khi lắp vào rãnh sẽ cho kết quả hoàn toàn khác: có loại lỏng vị trí, có loại thiếu lực ép, có loại quá chặt và nhanh hư tại mép.

Phân tích ID, OD và dây 8.4 mm theo vị trí lắp

Đường kính trong 299.5 mm dùng cho trục bao nhiêu?

ID 299.5 mm thường tương ứng với cổ lắp, gờ chặn, đáy rãnh hoặc vùng định vị gần 299.5 mm. Nếu lắp quanh một cổ tròn, đường kính cổ không nên lớn hơn nhiều so với ID này. Khi vòng phải kéo căng để ôm cổ lớn hơn, dây 8.4 mm có thể bị giảm tiết diện hiệu dụng, làm ron thấp hơn trong rãnh và thay đổi lực ép ban đầu.

Đường kính ngoài 316.3 mm phù hợp như thế nào?

OD tham khảo khoảng 316.3 mm được tính từ ID 299.5 mm cộng hai lần đường kính dây 8.4 mm. Hốc ngoài cần đủ chỗ để vòng nằm tự nhiên trước khi chịu nén. Hốc quá hẹp làm dây bị ép ngang; hốc quá rộng làm vòng thiếu điểm tựa, dễ lệch khi đặt nắp hoặc khi siết bulong từng bước.

Bề dày dây 8.4 mm ảnh hưởng gì đến rãnh lắp?

Dây 8.4 mm cần rãnh có chiều sâu và bề rộng tương ứng. Rãnh nông dễ làm ron bị bẹp cứng, phồng cạnh hoặc làm mặt ghép không áp sát đều. Rãnh quá sâu khiến vòng không đủ nhô lên mặt ép. Với size 299.5x8.4 mm, bề dày dây là yếu tố không nên thay đổi cảm tính để thao tác lắp dễ hơn.

Mốc kiểm tra nhanh: nếu ron cũ đo gần 300 mm nhưng rãnh thực tế quanh 299.5 mm, dây còn gần 8.4 mm và hốc ngoài quanh 316.3 mm, size 299.5x8.4 mm nên được kiểm tra trước khi chọn nhóm 300 mm.

Khi nào nên chọn Oring NBR 299.5x8.4 mm?

Nên chọn size này khi vị trí lắp yêu cầu ID gần 299.5 mm, dây 8.4 mm và môi trường tiếp xúc là dầu mỡ kỹ thuật phù hợp với cao su NBR.

  • Rãnh lắp hoặc bản vẽ thể hiện đường kính làm kín quanh 299.5 mm.
  • Ron cũ đo được dây gần 8.4 mm, không phải nhóm dây 8 mm hoặc 9 mm.
  • Hốc ngoài có không gian phù hợp với OD tham khảo khoảng 316.3 mm.
  • Vị trí lắp là nắp khoang dầu, mặt bích thân bơm, nắp cụm thủy lực, thân vỏ hoặc rãnh tròn lớn gần 300 mm.
  • Môi chất là dầu thủy lực, dầu bôi trơn, dầu máy hoặc mỡ công nghiệp thông dụng.

Khi nào không nên chọn size 299.5x8.4 mm?

  • Không nên dùng nếu rãnh thiết kế đúng cho ID 300 mm và cần vòng nằm thả lỏng trước khi ép.
  • Không phù hợp nếu rãnh chỉ có chiều sâu hoặc bề rộng dành cho dây 7 mm hoặc 8 mm.
  • Không nên chọn nếu hốc ngoài không đủ cho OD khoảng 316.3 mm.
  • Không dùng cho môi trường dung môi mạnh, hóa chất oxy hóa, ozone ngoài trời lâu dài hoặc nhiệt độ vượt khả năng của NBR.
  • Không nên chọn khi chỉ đo đường kính ngoài của ron cũ mà chưa xác định được đường kính dây thật sự.

Rủi ro khi chọn sai ID, OD, bề dày, vật liệu hoặc thao tác lắp

Với Oring gần mốc 300 mm, vòng sai nhẹ có thể vẫn đặt vào rãnh được. Lỗi thường xuất hiện sau khi nắp được siết: ron lỏng, căng, thiếu nén, bị bó ngang hoặc xoắn dây.

Sai đường kính trong ID

Nếu chọn 298x8.4 mm thay cho 299.5x8.4 mm, vòng sẽ bị kéo căng hơn khi lắp quanh cổ gần 299.5 mm. Khi dây bị kéo, tiết diện giảm và ron có thể thiếu độ nhô. Nếu chọn 301x8.4 mm, vòng dư chu vi, dễ nhăn hoặc lệch khỏi tâm khi đóng nắp.

Sai đường kính ngoài OD

OD 316.3 mm cần phù hợp với hốc ngoài của rãnh. Hốc nhỏ làm ron bị bó ngang và phồng cục bộ. Hốc rộng làm vòng thiếu điểm tựa, khiến một bên bị nén mạnh còn bên khác nén yếu hơn.

Sai bề dày dây

Dùng 299.5x8 mm có thể làm ron nằm thấp trong rãnh và thiếu lực ép. Dùng 299.5x9 mm có thể làm vòng quá chặt, gây kênh nắp hoặc làm mép rãnh cắt vào cao su. Sai 0.4–0.6 mm ở dây là mức đáng chú ý đối với rãnh làm kín lớn.

Sai vật liệu NBR

NBR thường được dùng trong dầu mỡ thông dụng, nhưng không phải lựa chọn cho mọi điều kiện. Nếu thiết bị tiếp xúc dung môi thơm, hóa chất mạnh, ozone ngoài trời hoặc nhiệt cao kéo dài, nên cân nhắc vật liệu khác theo môi chất thực tế.

Sai thao tác lắp

Oring tròn không có chiều môi, nhưng vòng ID 299.5 mm vẫn dễ bị xoắn nếu kéo qua gờ không đều. Khi một đoạn bị xoắn, tiết diện dây không còn nén đúng hình dạng, tạo điểm yếu trên chu vi làm kín.

So sánh Oring 299.5x8.4 mm với các size gần giống

Size gần giống Khác biệt so với 299.5x8.4 mm Ảnh hưởng thực tế nếu dùng nhầm
298x8.4 mm ID nhỏ hơn 1.5 mm, dây bằng nhau Vòng bị căng hơn, dây có thể giảm tiết diện và thiếu lực ép
299x8.4 mm ID nhỏ hơn 0.5 mm Có thể hơi căng nếu cổ lắp đúng 299.5 mm, cần xem rãnh có cho phép kéo nhẹ không
300x8.4 mm ID lớn hơn 0.5 mm Dễ dư nhẹ nếu rãnh cần vòng ôm sát quanh gờ 299.5 mm
301x8.4 mm ID lớn hơn 1.5 mm Có thể nhăn vòng, lỏng hốc hoặc sai tâm khi đóng nắp
299.5x8 mm Cùng ID, dây nhỏ hơn 0.4 mm Thiếu độ nhô nếu rãnh ban đầu được thiết kế cho dây 8.4 mm
299.5x9 mm Cùng ID, dây lớn hơn 0.6 mm Quá chặt, dễ gây kênh nắp hoặc làm mép rãnh cấn cao su
300x8 mm ID lớn hơn 0.5 mm, dây nhỏ hơn 0.4 mm Vừa dễ lỏng vị trí, vừa giảm lực nén trên mặt ghép
298x9 mm ID nhỏ hơn 1.5 mm, dây lớn hơn 0.6 mm Có thể vừa căng vừa chặt, không phù hợp rãnh dành cho 299.5x8.4 mm

Ứng dụng thực tế theo size 299.5x8.4 mm

Oring NBR 299.5x8.4 mm thường được dùng tại các rãnh làm kín tĩnh quanh mốc 300 mm. Một số bối cảnh thực tế gồm nắp khoang dầu, mặt bích thân bơm, nắp cụm thủy lực, thân vỏ thiết bị cơ khí, nắp xi lanh lớn hoặc các chi tiết có gờ định vị cần vòng ôm thấp hơn size 300 mm.

Trong bảo trì, size này đáng chú ý khi ron cũ tháo ra đo gần 300 mm nhưng dây vẫn quanh 8.4 mm. Vòng cũ có thể bị giãn chu vi sau thời gian làm việc, khiến người mua nhầm sang 300x8.4 mm. Đối chiếu thêm OD tham khảo 316.3 mm và rãnh thực tế sẽ giúp giảm rủi ro chọn sai dây hoặc sai ID.

Hướng dẫn lắp Oring NBR 299.5x8.4 mm

  • Làm sạch đáy rãnh, thành trong và thành ngoài trước khi đặt vòng.
  • Kiểm tra cạnh sắc, ba via hoặc vết xước quanh vùng hốc ngoài gần 316.3 mm.
  • Đặt ron theo nhiều điểm chia đều quanh chu vi, tránh kéo dồn từ một phía.
  • Không kéo giãn vòng quá mức khi đưa qua gờ định vị gần 299.5 mm.
  • Bôi lớp dầu mỏng tương thích với cao su NBR nếu cần giảm ma sát trong lúc đóng nắp.
  • Quan sát toàn bộ chu vi trước khi siết, bảo đảm dây 8.4 mm không bị xoắn hoặc đội cục bộ.
  • Siết bulong theo thứ tự đối xứng để lực nén lên vòng phân bố đều hơn.

Liên kết tham khảo nhóm Oring

Người mua có thể xem thêm các kích thước cùng dòng tại danh mục gioăng cao su tròn Oring trên TDKTECH.VN. Với nhu cầu tra thêm nhiều size ron cao su dùng trong bảo trì, có thể tham khảo Oring cao su tại TDKMART.COM.

FAQ riêng cho Gioăng ron cao su tròn Oring NBR 299.5x8.4 mm

Oring 299.5x8.4 mm có thể thay bằng 300x8.4 mm không?

Không nên thay trực tiếp nếu rãnh yêu cầu ID 299.5 mm. Size 300 mm lớn hơn 0.5 mm, có thể hơi dư chu vi và khó giữ đúng tâm trong rãnh có gờ thấp.

Đường kính ngoài 316.3 mm dùng để kiểm tra gì?

OD 316.3 mm dùng để đối chiếu với hốc ngoài của rãnh. Nếu hốc ngoài nhỏ hơn, ron có thể bị bó ngang; nếu hốc quá rộng, vòng có thể lệch khỏi vị trí khi lắp nắp.

Ron cũ đo gần 300 mm thì nên chọn 299.5 hay 300 mm?

Nên đo thêm rãnh và dây ron. Vòng cũ đường kính lớn có thể bị giãn sau thời gian làm việc. Nếu rãnh gần 299.5 mm và dây gần 8.4 mm, size 299.5x8.4 mm có cơ sở phù hợp hơn.

Dây 8.4 mm có nên đổi sang dây 8 mm để dễ lắp không?

Không nên đổi chỉ vì thao tác lắp dễ hơn. Nếu rãnh ban đầu thiết kế cho dây 8.4 mm, dùng dây 8 mm có thể làm ron không đủ nhô và thiếu lực ép.

Oring NBR 299.5x8.4 mm dùng tốt với dầu thủy lực không?

NBR thường được dùng trong dầu thủy lực, dầu khoáng, dầu bôi trơn và mỡ thông dụng. Tuy nhiên, cần xét thêm nhiệt độ, phụ gia dầu và môi trường hóa chất đi kèm nếu có.

Size này có dùng cho trục quay tốc độ cao không?

Size 299.5x8.4 mm nên ưu tiên cho làm kín tĩnh hoặc chuyển động nhẹ. Với trục quay nhanh, cần xem lại thiết kế rãnh, ma sát, áp suất và loại phớt chuyên dụng.

Lỗi nào dễ gặp nhất khi lắp Oring ID 299.5 mm?

Lỗi dễ gặp là kéo lệch một phía hoặc để vòng bị xoắn trong rãnh. Với vòng lớn, chỉ một đoạn dây bị xoắn cũng có thể làm lực nén không đều sau khi siết nắp.

Kết luận

Gioăng ron cao su tròn Oring NBR size 299.5x8.4 mm là lựa chọn phù hợp cho rãnh làm kín lớn gần mốc 300 mm, cần ID 299.5 mm, dây 8.4 mm và đường kính ngoài tham khảo khoảng 316.3 mm. Size này khác rõ với 300x8.4 mm, 299.5x8 mm hoặc 299.5x9 mm vì mỗi thay đổi nhỏ đều tác động đến độ ôm, độ nén và trạng thái nằm trong rãnh.

Khi dùng trong môi trường dầu mỡ kỹ thuật, cao su NBR là lựa chọn thực tế cho bảo trì cơ khí, thủy lực và thiết bị công nghiệp. Để vòng làm việc ổn định, nên xác nhận đúng ID, dây, hốc ngoài, vật liệu và thao tác lắp trước khi đưa thiết bị vào vận hành.

1. Đổi trả theo nhu cầu khách hàng (đổi trả hàng vì không ưng ý)
Tất cả mặt hàng đã mua đều có thể hoàn trả trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận hàng (trừ khi có quy định gì khác). Chúng tôi chỉ chấp nhận đổi trả cho các sản phẩm còn nguyên điều kiện ban đầu, còn hóa đơn mua hàng & sản phẩm chưa qua sử dụng, bao gồm:
- Còn nguyên đóng gói và bao bì không bị móp rách
- Đầy đủ các chi tiết, phụ kiện
- Tem / phiếu bảo hành, tem thương hiệu, hướng dẫn kỹ thuật và các quà tặng kèm theo (nếu có) v.v… phải còn đầy đủ và nguyên vẹn
- Không bị dơ bẩn, trầy xước, hư hỏng, có mùi lạ hoặc có dấu hiệu đã qua qua sử dụng
2. Đổi trả không vì lý do chủ quan từ khách hàng
2.1. Hàng giao không mới, không nguyên vẹn, sai nội dung hoặc bị thiếu
Chúng tôi khuyến khích quý khách hàng phải kiểm tra tình trạng bên ngoài của thùng hàng và sản phẩm trước khi thanh toán để đảm bảo rằng hàng hóa được giao đúng chủng loại, số lượng, màu sắc theo đơn đặt hàng và tình trạng bên ngoài không bị tác động.
Nếu gặp trường hợp này, Quý khách vui lòng từ chối nhận hàng và/hoặc báo ngay cho bộ phận hỗ trợ khách hàng để chúng tôi có phương án xử lí kịp thời. (Xin lưu ý những bước kiểm tra sâu hơn như dùng thử sản phẩm chỉ có thể được chấp nhận sau khi đơn hàng được thanh toán đầy đủ).
Trong trường hợp khách hàng đã thanh toán, nhận hàng và sau đó phát hiện hàng hóa không còn mới nguyên vẹn, sai nội dung hoặc thiếu hàng, xin vui lòng chụp ảnh sản phẩm gửi về hộp thư của chúng tôi để được chúng tôi hỗ trợ các bước tiếp theo như đổi/trả hàng hoặc gửi sản phẩm còn thiếu đến quý khách…
Sau 48h kể từ ngày quý khách nhận hàng, chúng tôi có quyền từ chối hỗ trợ cho những khiếu nại theo nội dung như trên.
2.2. Hàng giao bị lỗi
Khi quý khách gặp trục trặc với sản phẩm đặt mua của chúng tôi, vui lòng thực hiện các bước sau đây:
- Bước 1: Kiểm tra lại sự nguyên vẹn của sản phẩm, chụp lại ảnh sản phẩm xuất hiện lỗi
- Bước 2: Quý khách liên hệ với trung tâm chăm sóc khách hàng của chúng tôi để được xác nhận
- Bước 3: Trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận hàng, nếu quý khách được xác nhận từ trung tâm chăm sóc khách hàng rằng sản phẩm bị lỗi kỹ thuật, quý khách vui lòng truy cập ngay Hướng dẫn đổi trả hàng để bắt đầu quy trình đổi trả hàng
3. Phương thức hoàn tiền
Tùy theo lí do hoàn trả sản phẩm kết quả đánh giá chất lượng tại kho, chúng tôi sẽ có những phương thức hoàn tiền với chi tiết như sau:
- Hoàn tiền bằng mã tiền điện tử dùng để mua sản phẩm mới
- Đổi sản phẩm mới cùng loại
- Chuyển khoản qua ngân hàng theo thông tin của quý khách cung cấp
- Riêng đối với các đơn hàng thanh toán qua thẻ tín dụng quốc tế, chúng tôi sẽ áp dụng hình thức hoàn tiền vào tài khoản thanh toán của chủ thẻ
- Hoàn tiền mặt trực tiếp tại văn phòng
Mọi chi tiết hoặc thắc mắc quý khách vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số điện thoại hỗ trợ hoặc để lại lời nhắn tại website. Xin chân thành cảm ơn.
Lên đầu trang
DUY NGUYỄN VIỆT NAM
DUY NGUYỄN VIỆT NAM
Gọi ngay: 0983.181.301