Gioăng ron cao su tròn oring vật liệu cao su NBR size 301x6 mm

Liên hệ

Loại: ORING NBR

SKU: 11B23IK6

Mã SP: 11B23IK6

Oring size 301x6 mm

Xuất xứ: EU

Gioăng ron cao su tròn Oring NBR 301x6 mm – Kích thước chuyên dùng cho các cụm mặt bích và nắp chụp đường kính khoảng 300 mm

Trong nhóm gioăng làm kín có đường kính lớn, Oring NBR 301x6 mm là kích thước thường xuất hiện tại các cụm ghép nối dạng vòng tròn có đường kính danh nghĩa quanh mức 300 mm. Khác với những loại gioăng tiết diện lớn dùng cho áp suất cao, kích thước 301x6 mm được nhiều đơn vị bảo trì lựa chọn khi cần cân bằng giữa khả năng làm kín, độ đàn hồi và không gian rãnh lắp giới hạn.

Nhờ sử dụng vật liệu cao su NBR có khả năng kháng dầu tốt, gioăng phù hợp với nhiều môi trường làm việc như dầu thủy lực, dầu bôi trơn, dầu hộp số và các hệ thống cơ khí vận hành liên tục. Người dùng có thể tham khảo thêm các dòng gioăng cao su tròn Oring tại TDKTECH.VN hoặc xem thêm các lựa chọn kích thước khác trong danh mục Oring công nghiệp.

Thông số kỹ thuật của Oring NBR 301x6 mm

Thông số Giá trị
Tên sản phẩm Gioăng ron cao su tròn Oring
Vật liệu Cao su NBR (Nitrile Butadiene Rubber)
Đường kính trong (ID) 301 mm
Tiết diện dây (CS) 6 mm
Đường kính ngoài (OD) 313 mm
Màu sắc Đen
Khả năng chịu dầu Tốt
Nhiệt độ làm việc tham khảo -20°C đến +100°C
Kiểu làm kín Làm kín tĩnh và chuyển động chậm

Điểm khác biệt riêng của size 301x6 mm

Kích thước 301x6 mm nằm trong nhóm Oring có đường kính lớn nhưng chưa đến mức siêu lớn như các vòng trên 350 mm hoặc 400 mm. Điều này tạo nên lợi thế riêng trong quá trình lắp đặt vì vòng gioăng vẫn đủ linh hoạt để thao tác bằng tay mà không cần dụng cụ chuyên dụng.

Đường kính trong 301 mm giúp sản phẩm phù hợp với nhiều thiết bị có đường kính danh nghĩa 300 mm. Trong khi đó tiết diện 6 mm cho phép lắp trong các rãnh tương đối gọn mà vẫn tạo được vùng ép kín ổn định trên chu vi dài gần 1 mét.

Đây là kích thước thường gặp trên các nắp kiểm tra bồn chứa nhỏ, mặt bích hộp giảm tốc công nghiệp và các buồng chứa dầu tuần hoàn trong dây chuyền sản xuất.

Phân tích thực tế các thông số của Oring 301x6 mm

Đường kính trong 301 mm dùng cho trục hoặc chi tiết nào?

ID 301 mm phù hợp với các chi tiết có đường kính danh nghĩa khoảng 300–301 mm. Khi lắp đặt, vòng gioăng sẽ tạo độ căng nhẹ giúp giữ ổn định vị trí trong rãnh mà không bị xê dịch trong quá trình thao tác.

Trong các cụm mặt bích, kích thước này thường được sử dụng cho phần thân thiết bị có đường kính thực tế khoảng 300 mm thay vì các chi tiết nhỏ hơn nhiều.

Đường kính ngoài 313 mm có ý nghĩa gì?

Với OD đạt 313 mm, vòng gioăng tạo vùng tiếp xúc tương đối rộng khi bị nén. Điều này đặc biệt hữu ích ở các cụm ghép nối có nhiều bulong phân bố quanh chu vi vì lực ép sẽ được phân bổ đồng đều hơn.

Tiết diện 6 mm ảnh hưởng thế nào đến vị trí lắp?

Bề dày 6 mm được xem là mức trung bình trong nhóm Oring công nghiệp. Kích thước này đủ để hấp thụ sai lệch nhỏ của bề mặt gia công nhưng vẫn không yêu cầu rãnh quá sâu như các loại 7 mm hoặc 8 mm.

Ứng dụng phù hợp với Oring NBR 301x6 mm

Không phải mọi vị trí có đường kính 300 mm đều cần sử dụng đúng kích thước này. Trong thực tế, Oring 301x6 mm thường xuất hiện tại các ứng dụng như:

  • Nắp đậy buồng chứa dầu của máy ép thủy lực cỡ trung.
  • Mặt bích trên hệ thống tuần hoàn dầu công nghiệp.
  • Cụm nắp bảo trì hộp giảm tốc đường kính khoảng 300 mm.
  • Thiết bị lọc chất lỏng có kết cấu dạng nắp vặn tròn.
  • Đầu nối dạng mặt ghép trên máy chế biến thực phẩm sử dụng dầu bôi trơn kỹ thuật.
  • Buồng kín của thiết bị sản xuất vật liệu xây dựng.

Khi nào nên sử dụng kích thước 301x6 mm?

  • Rãnh lắp được thiết kế cho tiết diện 6 mm.
  • Đường kính làm việc thực tế nằm quanh mức 300 mm.
  • Hệ thống sử dụng dầu khoáng hoặc dầu thủy lực.
  • Cần thay thế đúng theo bản vẽ kỹ thuật hiện có.
  • Không gian lắp đặt không cho phép dùng tiết diện lớn hơn.

Những trường hợp nên cân nhắc kích thước khác

  • Rãnh yêu cầu gioăng tiết diện 5 mm hoặc nhỏ hơn.
  • Thiết bị hoạt động với hóa chất không tương thích NBR.
  • Đường kính danh nghĩa chỉ khoảng 290 mm hoặc thấp hơn.
  • Hệ thống nhiệt độ cao liên tục vượt khả năng chịu nhiệt của NBR.
  • Các vị trí cần gioăng tiết diện lớn hơn để bù sai lệch bề mặt.

Các rủi ro thường gặp khi lựa chọn sai thông số

Sai đường kính trong

Nếu thay bằng vòng 295 mm hoặc 296 mm, gioăng sẽ phải kéo giãn đáng kể khi lắp lên chi tiết khoảng 300 mm. Việc kéo căng liên tục có thể làm giảm tuổi thọ vật liệu.

Ngược lại, nếu sử dụng vòng 305 mm hoặc lớn hơn, vòng gioăng có thể không giữ được vị trí cố định trong quá trình lắp ráp.

Sai đường kính ngoài

OD thay đổi đồng nghĩa với vùng tiếp xúc thay đổi. Điều này dễ gây mất cân bằng lực ép tại các khu vực gần bulong hoặc vị trí chịu áp suất tập trung.

Sai tiết diện

Thay thế bằng loại 301x5 mm có thể khiến độ nén không đủ trong một số rãnh được thiết kế cho tiết diện 6 mm. Trong khi đó, loại 301x7 mm có thể khiến nắp ghép khó đóng hoặc làm tăng tải trọng lên bulong.

Sai vật liệu

Nếu môi trường làm việc chứa dầu nhưng sử dụng vật liệu không phù hợp, hiện tượng trương nở hoặc suy giảm cơ tính có thể xảy ra nhanh hơn so với NBR.

Lắp lệch vị trí

Do chu vi vòng khá lớn nên chỉ cần một đoạn gioăng bị gập hoặc chồng mép trong quá trình lắp là toàn bộ mặt ghép có thể mất độ kín đồng đều.

So sánh với các kích thước gần nhất

Size Khác biệt thực tế khi thay cho 301x6 mm
298x6 mm Độ kéo giãn tăng, vòng ôm chặt hơn mức thiết kế.
299x6 mm Vẫn có thể lắp nhưng lực căng cao hơn.
300x6 mm Gần tương đương nhưng không hoàn toàn giống thiết kế 301 mm.
302x6 mm Độ ôm giảm nhẹ, có thể xuất hiện dịch chuyển khi lắp.
305x6 mm Dễ lỏng trên rãnh được thiết kế riêng cho 301 mm.
301x5 mm Thiếu chiều dày, khả năng bù khe hở thấp hơn.
301x5.5 mm Lực nén giảm so với thiết kế gốc.
301x7 mm Có nguy cơ ép quá mức trong rãnh 6 mm.
301x8 mm Không phù hợp với đa số rãnh tiêu chuẩn dành cho tiết diện 6 mm.

Lưu ý khi lắp đặt trên các mặt bích đường kính khoảng 300 mm

  1. Đặt vòng gioăng lên bề mặt phẳng trước khi đưa vào rãnh.
  2. Không kéo căng quá mạnh tại một điểm duy nhất.
  3. Thực hiện siết bulong theo hình sao hoặc đối xứng.
  4. Loại bỏ hoàn toàn ba via kim loại quanh mép rãnh.
  5. Sử dụng chất bôi trơn tương thích nếu cần thao tác lắp nhiều lần.
  6. Quan sát toàn bộ chu vi trước khi đóng kín mặt ghép.

Giải đáp các thắc mắc thường gặp về Oring NBR 301x6 mm

Vì sao kích thước 301 mm lại xuất hiện thay vì 300 mm?

Nhiều thiết kế cơ khí sử dụng kích thước thực tế theo tiêu chuẩn chế tạo hoặc dung sai riêng. Do đó vòng 301 mm được sản xuất để khớp chính xác với các rãnh hoặc chi tiết có đường kính danh nghĩa tương ứng.

Oring 301x6 mm có dùng cho mặt bích 300 mm được không?

Trong nhiều trường hợp có thể sử dụng nếu kích thước thực tế của rãnh và chi tiết phù hợp. Tuy nhiên nên đối chiếu kích thước thực tế thay vì chỉ dựa trên tên gọi mặt bích.

Chiều dày 6 mm có đủ cho hệ thống dầu áp suất trung bình không?

Nếu rãnh được thiết kế đúng cho tiết diện 6 mm thì kích thước này hoàn toàn có thể đáp ứng các ứng dụng dầu công nghiệp thông thường.

Đường kính ngoài 313 mm có ảnh hưởng đến việc đặt gioăng trong rãnh không?

Có. Đây là thông số quyết định vùng tiếp xúc khi vòng bị nén, vì vậy không nên thay thế bằng các kích thước có OD khác biệt lớn.

Oring 301x6 mm thường được tồn kho trong bộ phận bảo trì nào?

Kích thước này thường được lưu trữ tại các nhà máy sử dụng hộp giảm tốc lớn, hệ thống thủy lực công nghiệp hoặc các thiết bị có nắp kiểm tra đường kính quanh mức 300 mm.

Kết luận

Gioăng ron cao su tròn Oring NBR size 301x6 mm là lựa chọn thích hợp cho các vị trí làm kín có đường kính khoảng 300 mm, yêu cầu khả năng chịu dầu tốt và tiết diện trung bình 6 mm. Việc sử dụng đúng kích thước thiết kế giúp vòng gioăng làm việc ổn định, hạn chế phát sinh sai lệch trong quá trình lắp đặt và duy trì hiệu quả làm kín trên các cụm mặt bích hoặc buồng chứa công nghiệp.

1. Đổi trả theo nhu cầu khách hàng (đổi trả hàng vì không ưng ý)
Tất cả mặt hàng đã mua đều có thể hoàn trả trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận hàng (trừ khi có quy định gì khác). Chúng tôi chỉ chấp nhận đổi trả cho các sản phẩm còn nguyên điều kiện ban đầu, còn hóa đơn mua hàng & sản phẩm chưa qua sử dụng, bao gồm:
- Còn nguyên đóng gói và bao bì không bị móp rách
- Đầy đủ các chi tiết, phụ kiện
- Tem / phiếu bảo hành, tem thương hiệu, hướng dẫn kỹ thuật và các quà tặng kèm theo (nếu có) v.v… phải còn đầy đủ và nguyên vẹn
- Không bị dơ bẩn, trầy xước, hư hỏng, có mùi lạ hoặc có dấu hiệu đã qua qua sử dụng
2. Đổi trả không vì lý do chủ quan từ khách hàng
2.1. Hàng giao không mới, không nguyên vẹn, sai nội dung hoặc bị thiếu
Chúng tôi khuyến khích quý khách hàng phải kiểm tra tình trạng bên ngoài của thùng hàng và sản phẩm trước khi thanh toán để đảm bảo rằng hàng hóa được giao đúng chủng loại, số lượng, màu sắc theo đơn đặt hàng và tình trạng bên ngoài không bị tác động.
Nếu gặp trường hợp này, Quý khách vui lòng từ chối nhận hàng và/hoặc báo ngay cho bộ phận hỗ trợ khách hàng để chúng tôi có phương án xử lí kịp thời. (Xin lưu ý những bước kiểm tra sâu hơn như dùng thử sản phẩm chỉ có thể được chấp nhận sau khi đơn hàng được thanh toán đầy đủ).
Trong trường hợp khách hàng đã thanh toán, nhận hàng và sau đó phát hiện hàng hóa không còn mới nguyên vẹn, sai nội dung hoặc thiếu hàng, xin vui lòng chụp ảnh sản phẩm gửi về hộp thư của chúng tôi để được chúng tôi hỗ trợ các bước tiếp theo như đổi/trả hàng hoặc gửi sản phẩm còn thiếu đến quý khách…
Sau 48h kể từ ngày quý khách nhận hàng, chúng tôi có quyền từ chối hỗ trợ cho những khiếu nại theo nội dung như trên.
2.2. Hàng giao bị lỗi
Khi quý khách gặp trục trặc với sản phẩm đặt mua của chúng tôi, vui lòng thực hiện các bước sau đây:
- Bước 1: Kiểm tra lại sự nguyên vẹn của sản phẩm, chụp lại ảnh sản phẩm xuất hiện lỗi
- Bước 2: Quý khách liên hệ với trung tâm chăm sóc khách hàng của chúng tôi để được xác nhận
- Bước 3: Trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận hàng, nếu quý khách được xác nhận từ trung tâm chăm sóc khách hàng rằng sản phẩm bị lỗi kỹ thuật, quý khách vui lòng truy cập ngay Hướng dẫn đổi trả hàng để bắt đầu quy trình đổi trả hàng
3. Phương thức hoàn tiền
Tùy theo lí do hoàn trả sản phẩm kết quả đánh giá chất lượng tại kho, chúng tôi sẽ có những phương thức hoàn tiền với chi tiết như sau:
- Hoàn tiền bằng mã tiền điện tử dùng để mua sản phẩm mới
- Đổi sản phẩm mới cùng loại
- Chuyển khoản qua ngân hàng theo thông tin của quý khách cung cấp
- Riêng đối với các đơn hàng thanh toán qua thẻ tín dụng quốc tế, chúng tôi sẽ áp dụng hình thức hoàn tiền vào tài khoản thanh toán của chủ thẻ
- Hoàn tiền mặt trực tiếp tại văn phòng
Mọi chi tiết hoặc thắc mắc quý khách vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số điện thoại hỗ trợ hoặc để lại lời nhắn tại website. Xin chân thành cảm ơn.
Lên đầu trang
DUY NGUYỄN VIỆT NAM
DUY NGUYỄN VIỆT NAM
Gọi ngay: 0983.181.301