Gioăng ron cao su tròn oring vật liệu cao su NBR size 329.57x6.99 mm

Liên hệ

Loại: ORING NBR

SKU: 11A789K6

Mã SP: 11A789K6

Oring size 329.57x6.99 mm

Xuất xứ: EU

Gioăng Ron Cao Su Tròn O-Ring NBR 329.57x6.99 mm – Giải Pháp Làm Kín Cho Cụm Đường Kính Lớn Yêu Cầu Độ Ổn Định Cao

Trong các hệ thống cơ khí có đường kính lắp đặt lớn, việc lựa chọn đúng kích thước gioăng làm kín không chỉ liên quan đến khả năng ngăn rò rỉ mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến tuổi thọ của cụm thiết bị. O-ring NBR 329.57x6.99 mm là một kích thước thuộc nhóm đường kính lớn, được sử dụng tại các vị trí yêu cầu vòng đệm có khả năng bám sát bề mặt chu vi rộng nhưng vẫn duy trì độ đàn hồi ổn định trong môi trường dầu mỡ, thủy lực hoặc khí nén.

Với đường kính trong 329.57 mm kết hợp tiết diện 6.99 mm, sản phẩm thường xuất hiện trong các nắp bích lớn, cụm xi lanh công nghiệp, bơm lưu lượng cao, hệ thống truyền động và thiết bị sản xuất có quy mô lớn. Đây là kích thước không phổ biến trong các thiết bị dân dụng mà chủ yếu phục vụ ngành cơ khí chế tạo, bảo trì công nghiệp và hệ thống xử lý lưu chất.

Tham khảo thêm danh mục gioăng cao su tròn O-ring hoặc nguồn cung cấp O-ring NBR công nghiệp để lựa chọn các kích thước phù hợp với thiết kế thực tế.

Thông Số Kỹ Thuật O-Ring NBR 329.57x6.99 mm

Thông số Giá trị
Loại sản phẩm Gioăng cao su tròn O-ring
Vật liệu Cao su NBR (Nitrile Butadiene Rubber)
Đường kính trong (ID) 329.57 mm
Tiết diện dây (CS) 6.99 mm
Đường kính ngoài (OD) 343.55 mm
Màu sắc Đen
Khả năng chịu dầu Tốt
Nhiệt độ làm việc tham khảo -20°C đến +100°C
Ứng dụng Làm kín dầu, khí, nước, thủy lực

Điểm Khác Biệt Riêng Của Size 329.57x6.99 mm

Điểm nổi bật của kích thước này nằm ở sự kết hợp giữa đường kính trong rất lớn và tiết diện trung bình 6.99 mm. Nhiều O-ring đường kính tương đương thường sử dụng tiết diện lớn hơn để tăng độ ép, tuy nhiên size 329.57x6.99 mm lại phù hợp với các rãnh lắp được thiết kế tối ưu không gian.

Nhờ tiết diện không quá dày, vòng đệm giúp giảm lực ma sát khi lắp ráp, hạn chế hiện tượng xoắn vòng trong quá trình ép nắp hoặc siết mặt bích. Điều này đặc biệt hữu ích đối với các thiết bị phải tháo lắp bảo trì định kỳ.

Ở những cụm có chu vi làm kín lớn trên 1 mét, việc sử dụng O-ring quá dày đôi khi làm tăng nguy cơ kẹp mép hoặc biến dạng cục bộ. Size 329.57x6.99 mm tạo ra sự cân bằng giữa khả năng làm kín và độ ổn định hình học khi vận hành lâu dài.

Phân Tích Kích Thước Thực Tế

Đường kính trong 329.57 mm phù hợp với trục nào?

Kích thước ID 329.57 mm thường được lựa chọn cho các chi tiết có đường kính danh nghĩa khoảng 330 mm. Khi lắp trên trục hoặc piston gần kích thước này, vòng đệm sẽ tạo được độ ôm vừa phải mà không phát sinh lực kéo căng quá mức.

Nếu đường kính thực tế nhỏ hơn nhiều, vòng có thể bị chùng dẫn tới dịch chuyển trong quá trình vận hành. Ngược lại, khi kéo giãn quá nhiều trên trục lớn hơn thiết kế, tuổi thọ đàn hồi của NBR sẽ suy giảm đáng kể.

Đường kính ngoài 343.55 mm ảnh hưởng như thế nào?

OD 343.55 mm cho thấy sản phẩm phù hợp với các hốc lắp hoặc mặt bích có kích thước tương ứng trong nhóm 340–345 mm. Đây là vùng kích thước thường xuất hiện trên nắp bồn áp lực, cụm bơm công nghiệp và bộ phận truyền chất lỏng lưu lượng lớn.

Tiết diện 6.99 mm tác động đến khả năng làm kín ra sao?

Tiết diện gần 7 mm tạo ra vùng tiếp xúc đủ rộng để làm kín ổn định trong điều kiện áp suất trung bình đến cao. Đồng thời kích thước này vẫn giúp thao tác lắp đặt thuận lợi hơn so với các vòng tiết diện 8 mm hoặc 9 mm.

Đây là lựa chọn hợp lý khi rãnh lắp không cho phép sử dụng gioăng quá dày nhưng vẫn cần lực ép đáng tin cậy.

Những Vị Trí Lắp Đặt Thường Gặp

  • Mặt bích bơm công nghiệp đường kính lớn.
  • Nắp chụp xi lanh thủy lực cỡ lớn.
  • Thiết bị xử lý nước và hóa chất nhẹ.
  • Bộ lọc công nghiệp có đường kính trên 300 mm.
  • Khoang chứa dầu bôi trơn của máy công suất lớn.
  • Cụm làm kín nắp bồn áp suất thấp và trung bình.

Khi Nào Nên Chọn O-Ring NBR 329.57x6.99 mm?

  • Thiết kế yêu cầu đường kính danh nghĩa khoảng 330 mm.
  • Rãnh lắp được gia công cho tiết diện gần 7 mm.
  • Môi trường có dầu khoáng, dầu thủy lực hoặc mỡ bôi trơn.
  • Cần giảm lực lắp ráp so với các vòng tiết diện lớn hơn.
  • Thiết bị cần tháo lắp định kỳ để bảo dưỡng.

Trường Hợp Không Nên Sử Dụng Kích Thước Này

  • Rãnh thiết kế cho tiết diện 5.33 mm hoặc nhỏ hơn.
  • Thiết bị hoạt động liên tục ở nhiệt độ vượt ngưỡng NBR.
  • Yêu cầu chống hóa chất mạnh như axit đậm đặc hoặc dung môi đặc biệt.
  • Đường kính danh nghĩa lệch xa 330 mm.
  • Cần gioăng tiết diện lớn hơn để chịu áp suất cực cao.

Rủi Ro Thực Tế Khi Chọn Sai Kích Thước

Sai đường kính trong (ID)

Nếu thay bằng vòng 325 mm hoặc nhỏ hơn đáng kể, việc kéo căng khi lắp sẽ tạo ứng suất dư liên tục. Sau thời gian hoạt động, vòng có thể chai cứng hoặc nứt tại vùng chịu lực.

Nếu sử dụng vòng có ID lớn hơn nhiều, sản phẩm dễ xê dịch khỏi vị trí thiết kế khi thiết bị rung động.

Sai đường kính ngoài (OD)

OD không tương thích với hốc lắp có thể khiến vòng bị ép lệch một phía. Tình trạng này thường dẫn đến rò rỉ cục bộ dù vật liệu vẫn còn mới.

Sai bề dày tiết diện

Tiết diện nhỏ hơn sẽ làm giảm lượng biến dạng cần thiết để tạo kín. Trong khi đó, tiết diện lớn hơn có thể khiến nắp bích khó đóng kín hoặc gây cắt mép khi siết bulong.

Sai vật liệu

Trong môi trường dầu thủy lực, việc thay thế NBR bằng vật liệu không phù hợp có thể dẫn tới trương nở hoặc suy giảm tính đàn hồi nhanh hơn dự kiến.

Sai chiều lắp

Khi vòng bị xoắn trong rãnh trước lúc siết mặt bích, lực ép sẽ phân bố không đều. Với chu vi lớn như size 329.57 mm, hiện tượng này dễ gây rò rỉ tại một điểm cục bộ.

So Sánh Với Các Kích Thước Gần Nhất

Size O-ring Khác biệt thực tế
320x7 mm Lỏng trên cụm 330 mm, độ ôm giảm đáng kể.
322x7 mm Vẫn còn dư khoảng hở, khó đạt vị trí chuẩn.
325x7 mm Phải kéo giãn nhiều hơn khi lắp lên trục 330 mm.
327x7 mm Có thể sử dụng trong vài trường hợp nhưng lực căng cao hơn.
330x7 mm Gần tương đương, cần kiểm tra tiêu chuẩn sản xuất.
332x7 mm Độ bám giảm nhẹ ở các vị trí lắp ngoài.
335x7 mm Nguy cơ dịch chuyển khi rung động kéo dài.
329.57x5.33 mm Tiết diện nhỏ hơn, lực ép lên bề mặt kín giảm.
329.57x8.40 mm Dày hơn, có thể quá chặt với rãnh thiết kế 6.99 mm.

Hướng Dẫn Lắp Đặt Cho O-Ring 329.57x6.99 mm

  1. Làm sạch hoàn toàn bề mặt rãnh và vùng tiếp xúc.
  2. Kiểm tra không có ba via hoặc cạnh sắc trên mặt kim loại.
  3. Bôi lớp dầu bôi trơn tương thích với NBR.
  4. Đặt vòng theo chu vi tự nhiên, tránh xoắn.
  5. Ép đều mặt bích hoặc nắp thiết bị theo thứ tự đối xứng.
  6. Kiểm tra lại độ kín sau khi vận hành thử.

FAQ Về O-Ring NBR 329.57x6.99 mm

Size 329.57x6.99 mm có thể thay bằng 330x7 mm không?

Trong nhiều trường hợp thực tế hai kích thước khá gần nhau, tuy nhiên vẫn cần đối chiếu bản vẽ và dung sai thiết kế trước khi thay thế.

Đường kính 329.57 mm thường xuất hiện trên loại thiết bị nào?

Thường gặp tại các cụm bơm công nghiệp lớn, nắp bích thiết bị xử lý lưu chất và các khoang làm kín có đường kính danh nghĩa khoảng 330 mm.

Vì sao size này dùng tiết diện 6.99 mm thay vì 8 mm?

Nhiều thiết bị được thiết kế rãnh tối ưu cho tiết diện gần 7 mm nhằm giảm lực lắp ráp nhưng vẫn duy trì vùng tiếp xúc đủ lớn để tạo kín.

O-ring NBR 329.57x6.99 mm có phù hợp cho dầu thủy lực không?

NBR là vật liệu được sử dụng phổ biến trong môi trường dầu thủy lực, dầu khoáng và mỡ bôi trơn công nghiệp.

Nếu rãnh lắp được thiết kế cho tiết diện 5.33 mm thì có dùng được size này không?

Không nên. Chênh lệch tiết diện khá lớn có thể khiến vòng bị ép quá mức, gây khó khăn khi lắp và làm giảm tuổi thọ làm việc.

Kết Luận

Gioăng ron cao su tròn O-ring NBR 329.57x6.99 mm là lựa chọn phù hợp cho các hệ thống làm kín đường kính lớn cần khả năng chịu dầu tốt, độ đàn hồi ổn định và thao tác lắp đặt thuận tiện. Sự kết hợp giữa ID 329.57 mm và tiết diện 6.99 mm giúp sản phẩm thích hợp với nhiều cụm mặt bích, nắp bồn và thiết bị công nghiệp có kích thước danh nghĩa khoảng 330 mm. Việc lựa chọn đúng thông số sẽ giúp hệ thống vận hành ổn định và hạn chế các sự cố phát sinh từ sai lệch kích thước gioăng.

```
1. Đổi trả theo nhu cầu khách hàng (đổi trả hàng vì không ưng ý)
Tất cả mặt hàng đã mua đều có thể hoàn trả trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận hàng (trừ khi có quy định gì khác). Chúng tôi chỉ chấp nhận đổi trả cho các sản phẩm còn nguyên điều kiện ban đầu, còn hóa đơn mua hàng & sản phẩm chưa qua sử dụng, bao gồm:
- Còn nguyên đóng gói và bao bì không bị móp rách
- Đầy đủ các chi tiết, phụ kiện
- Tem / phiếu bảo hành, tem thương hiệu, hướng dẫn kỹ thuật và các quà tặng kèm theo (nếu có) v.v… phải còn đầy đủ và nguyên vẹn
- Không bị dơ bẩn, trầy xước, hư hỏng, có mùi lạ hoặc có dấu hiệu đã qua qua sử dụng
2. Đổi trả không vì lý do chủ quan từ khách hàng
2.1. Hàng giao không mới, không nguyên vẹn, sai nội dung hoặc bị thiếu
Chúng tôi khuyến khích quý khách hàng phải kiểm tra tình trạng bên ngoài của thùng hàng và sản phẩm trước khi thanh toán để đảm bảo rằng hàng hóa được giao đúng chủng loại, số lượng, màu sắc theo đơn đặt hàng và tình trạng bên ngoài không bị tác động.
Nếu gặp trường hợp này, Quý khách vui lòng từ chối nhận hàng và/hoặc báo ngay cho bộ phận hỗ trợ khách hàng để chúng tôi có phương án xử lí kịp thời. (Xin lưu ý những bước kiểm tra sâu hơn như dùng thử sản phẩm chỉ có thể được chấp nhận sau khi đơn hàng được thanh toán đầy đủ).
Trong trường hợp khách hàng đã thanh toán, nhận hàng và sau đó phát hiện hàng hóa không còn mới nguyên vẹn, sai nội dung hoặc thiếu hàng, xin vui lòng chụp ảnh sản phẩm gửi về hộp thư của chúng tôi để được chúng tôi hỗ trợ các bước tiếp theo như đổi/trả hàng hoặc gửi sản phẩm còn thiếu đến quý khách…
Sau 48h kể từ ngày quý khách nhận hàng, chúng tôi có quyền từ chối hỗ trợ cho những khiếu nại theo nội dung như trên.
2.2. Hàng giao bị lỗi
Khi quý khách gặp trục trặc với sản phẩm đặt mua của chúng tôi, vui lòng thực hiện các bước sau đây:
- Bước 1: Kiểm tra lại sự nguyên vẹn của sản phẩm, chụp lại ảnh sản phẩm xuất hiện lỗi
- Bước 2: Quý khách liên hệ với trung tâm chăm sóc khách hàng của chúng tôi để được xác nhận
- Bước 3: Trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận hàng, nếu quý khách được xác nhận từ trung tâm chăm sóc khách hàng rằng sản phẩm bị lỗi kỹ thuật, quý khách vui lòng truy cập ngay Hướng dẫn đổi trả hàng để bắt đầu quy trình đổi trả hàng
3. Phương thức hoàn tiền
Tùy theo lí do hoàn trả sản phẩm kết quả đánh giá chất lượng tại kho, chúng tôi sẽ có những phương thức hoàn tiền với chi tiết như sau:
- Hoàn tiền bằng mã tiền điện tử dùng để mua sản phẩm mới
- Đổi sản phẩm mới cùng loại
- Chuyển khoản qua ngân hàng theo thông tin của quý khách cung cấp
- Riêng đối với các đơn hàng thanh toán qua thẻ tín dụng quốc tế, chúng tôi sẽ áp dụng hình thức hoàn tiền vào tài khoản thanh toán của chủ thẻ
- Hoàn tiền mặt trực tiếp tại văn phòng
Mọi chi tiết hoặc thắc mắc quý khách vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số điện thoại hỗ trợ hoặc để lại lời nhắn tại website. Xin chân thành cảm ơn.
Lên đầu trang
DUY NGUYỄN VIỆT NAM
DUY NGUYỄN VIỆT NAM
Gọi ngay: 0983.181.301