Gioăng ron cao su tròn O-ring NBR 335x6 mm
Gioăng ron cao su tròn O-ring NBR 335x6 mm được xác định theo quy ước ID × CS. Trong đó, ID 335 mm là đường kính trong danh nghĩa và CS 6 mm là đường kính tiết diện dây tròn. Từ hai thông số này, đường kính ngoài danh nghĩa của vòng được tính là OD 347 mm.
Đây là kích thước có đường kính vòng lớn hơn nhiều so với tiết diện dây. Tỷ lệ này khiến O-ring 335x6 mm tương đối dễ bị kéo thành hình oval, giãn nhẹ khi cầm hoặc biến dạng khi treo. Vì vậy, việc nhận diện sản phẩm cần dựa đồng thời trên ID 335 mm, CS 6 mm và OD 347 mm, không nên chỉ nhìn hình dạng tổng thể hoặc đo một chiều duy nhất.
Cách đọc kích thước O-ring 335x6 mm
Ký hiệu 335x6 mm được đọc là đường kính trong 335 mm và tiết diện dây 6 mm. Số 335 không phải đường kính ngoài. Khi đo xuyên qua tâm vòng, tiết diện 6 mm xuất hiện ở cả hai phía nên OD phải cộng thêm hai lần CS.
| Thông số | Ký hiệu | Giá trị | Ý nghĩa nhận diện |
|---|---|---|---|
| Đường kính trong danh nghĩa | ID | 335 mm | Khoảng cách danh nghĩa qua tâm giữa hai mép trong đối diện |
| Tiết diện dây tròn | CS | 6 mm | Đường kính phần cao su tạo nên thân O-ring |
| Đường kính ngoài danh nghĩa | OD | 347 mm | Khoảng cách danh nghĩa qua tâm giữa hai mép ngoài đối diện |
| Công thức tính | OD = ID + 2 × CS | 347 = 335 + 2 × 6 | Dùng để kiểm tra chéo kết quả đo |
Phân tích riêng ID 335 mm, CS 6 mm và OD 347 mm
Ý nghĩa của đường kính trong ID 335 mm
ID 335 mm là thông số đầu tiên giúp phân biệt sản phẩm này với các O-ring cùng tiết diện 6 mm nhưng có đường kính gần nhau. Chẳng hạn, size 335x6 mm có thể bị nhầm với 330x6 mm, 338x6 mm hoặc 340x6 mm nếu chỉ quan sát bằng mắt. Với vòng có đường kính lớn, chênh lệch vài milimet thường khó nhận biết khi sản phẩm không được đặt tròn trên mặt phẳng.
So với O-ring 338x6 mm, size 335x6 mm nhỏ hơn 3 mm ở ID và cũng nhỏ hơn 3 mm ở OD. Cụ thể, 335x6 mm có OD 347 mm, còn 338x6 mm có OD 350 mm. Sự so sánh này cho thấy ID và OD thay đổi cùng một lượng khi CS vẫn giữ nguyên 6 mm.
ID 335 mm là kích thước nhận diện danh nghĩa, nhưng không được hiểu rằng giá trị này luôn bằng đường kính trục. Kích thước chi tiết lắp còn phụ thuộc vào cấu tạo rãnh, mức kéo giãn dự kiến và phương án làm kín thực tế.
Ý nghĩa của tiết diện CS 6 mm
CS 6 mm quyết định độ dày phần dây cao su của vòng. Đây là thông số không thể bỏ qua khi phân biệt O-ring 335x6 mm với những vòng có cùng ID 335 mm nhưng khác tiết diện.
Nếu ID vẫn là 335 mm nhưng CS chỉ 5 mm, OD sẽ là 345 mm. Nếu CS tăng lên 7 mm, OD sẽ thành 349 mm. Riêng size 335x6 mm có OD đúng theo công thức là 347 mm. Như vậy, sai lệch 1 mm ở CS làm OD thay đổi 2 mm, đủ để khiến việc nhận diện hoặc lựa chọn sản phẩm bị sai.
Cách đo lại O-ring 335x6 mm bằng thước cặp
Đo tiết diện CS 6 mm
- Đặt O-ring nằm tự do trên mặt phẳng sạch, không treo hoặc kéo vòng.
- Chọn vị trí dây cao su không có vết nứt, ba via, mòn hoặc ép dẹt rõ rệt.
- Dùng mỏ đo ngoài của thước cặp kẹp nhẹ vào tiết diện dây.
- Không siết mạnh vì vật liệu NBR có thể bị nén, làm kết quả nhỏ hơn 6 mm.
- Đo tại nhiều vị trí quanh vòng để kiểm tra độ đồng đều của CS.
Đo đường kính trong ID 335 mm
Đường kính 335 mm có thể vượt phạm vi của nhiều loại thước cặp thông dụng, do đó cần sử dụng thước cặp cỡ lớn hoặc dụng cụ đo phù hợp. Khi đo, đặt vòng nằm phẳng, xác định hai mép trong đối diện qua tâm và giữ O-ring ở trạng thái tự nhiên.
Không kéo căng vòng để mỏ đo chạm vào hai phía. Nếu O-ring 335x6 mm bị kéo thành hình oval, số đo theo trục dài có thể lớn hơn 335 mm, trong khi số đo theo trục ngắn lại nhỏ hơn. Nên xoay hướng đo và kiểm tra nhiều lần trước khi kết luận.
Đo đường kính ngoài OD 347 mm
Đặt mỏ đo tại hai mép ngoài đối diện qua tâm vòng. Với sản phẩm mới, chưa bị kéo giãn hoặc biến dạng, kết quả phải phù hợp với OD danh nghĩa 347 mm. Sau đó, sử dụng số đo OD cùng CS để tính ngược lại ID.
Kiểm tra chéo kích thước 335x6 mm
Từ ID 335 mm và CS 6 mm, đường kính ngoài được xác định như sau:
OD = ID + 2 × CS = 335 + 2 × 6 = 347 mm.
Nếu đã đo được OD khoảng 347 mm và CS khoảng 6 mm, có thể kiểm tra ngược:
ID = OD − 2 × CS = 347 − 2 × 6 = 335 mm.
Nếu hai phép tính không tương thích, cần kiểm tra lại độ tròn của vòng, lực kẹp thước, vị trí đo và tình trạng bề mặt. O-ring cũ có thể không còn giữ đúng hình học danh nghĩa nên kết quả đo thực tế cần được đánh giá thận trọng.
Các lỗi dễ nhầm riêng của O-ring 335x6 mm
Nhầm OD 347 mm thành ID 347 mm
O-ring 335x6 mm có OD 347 mm, nhưng kích thước sản phẩm vẫn được ghi theo ID × CS là 335x6 mm. Nếu ghi nhầm thành 347x6 mm thì ID đã bị tăng thêm 12 mm và OD tính toán sẽ thành 359 mm.
Đúng ID 335 mm nhưng sai CS
Đo được ID gần 335 mm chưa đủ để xác nhận đúng size. O-ring 335x5 mm, 335x6 mm và 335x7 mm có cùng đường kính trong nhưng khác tiết diện và OD. Cần kiểm tra CS tại nhiều điểm, đặc biệt khi vòng đã qua sử dụng.
Đo khi O-ring bị kéo giãn
Do chu vi lớn, O-ring 335x6 mm dễ bị giãn khi treo hoặc dùng lực kéo để làm thẳng. Trước khi đo, phải đặt vòng tự do để giảm ảnh hưởng của lực kéo lên ID và OD.
Đo O-ring cũ bị ép dẹt hoặc biến dạng
Tiết diện của vòng cũ có thể không còn tròn. Số đo theo chiều bị ép có thể nhỏ hơn 6 mm, còn chiều ngang có thể lớn hơn. Không nên dùng một số đo duy nhất để kết luận sản phẩm sai kích thước.
Làm tròn sai kích thước thập phân
Khi thước hiển thị giá trị gần 335 mm hoặc 6 mm, không nên làm tròn ngay nếu vòng đang oval hoặc bị ép. Cần đo lại nhiều lần và đối chiếu bằng OD 347 mm để tránh nhầm với size lân cận.
Các điều kiện cần kiểm tra thêm
Kích thước 335x6 mm chỉ thể hiện hình học danh nghĩa của O-ring. Không thể xác định khả năng phù hợp chỉ dựa vào ID 335 mm, CS 6 mm và OD 347 mm. Cần kiểm tra thêm vật liệu NBR, môi chất tiếp xúc, nhiệt độ, áp suất, kiểu chuyển động, kích thước rãnh, mức nén và mức kéo giãn dự kiến.
OD 347 mm cũng không đồng nghĩa luôn bằng đường kính lỗ. Kích thước lỗ và rãnh phải được xác định theo thiết kế thực tế của cụm làm kín.
Hướng dẫn lắp đặt ngắn
- Làm sạch rãnh và loại bỏ bụi, ba via hoặc cạnh sắc.
- Kiểm tra O-ring 335x6 mm không bị nứt, xoắn hay ép dẹt.
- Không kéo giãn vòng quá mức trong quá trình lắp.
- Che chắn ren và cạnh sắc nếu O-ring phải đi qua các vị trí này.
- Đặt tiết diện 6 mm nằm đều trong rãnh, không để xoắn cục bộ.
Câu hỏi thường gặp về O-ring 335x6 mm
O-ring 335x6 mm có đường kính ngoài bao nhiêu?
Đường kính ngoài danh nghĩa là 347 mm, được tính theo công thức 335 + 2 × 6 = 347 mm.
Số 335 trong O-ring 335x6 mm là ID hay OD?
Số 335 là đường kính trong danh nghĩa ID. OD của sản phẩm là 347 mm.
O-ring 335x6 mm và O-ring 347x6 mm có giống nhau không?
Không. Size 335x6 mm có ID 335 mm và OD 347 mm, còn size 347x6 mm có ID 347 mm và OD 359 mm.
Đo O-ring 335x6 mm được OD 347 mm có đúng không?
Đúng về mặt kích thước danh nghĩa nếu tiết diện dây là 6 mm và vòng không bị kéo giãn hoặc biến dạng.
Có thể chọn O-ring 335x6 mm chỉ dựa trên ID không?
Không. Cần xác nhận CS 6 mm, vật liệu NBR, môi chất, điều kiện vận hành và kích thước rãnh lắp.
O-ring 335x6 mm cũ đo CS nhỏ hơn 6 mm có phải sai size không?
Chưa thể kết luận. Vòng cũ có thể đã bị mòn hoặc ép dẹt, vì vậy cần đo nhiều vị trí và kiểm tra chéo bằng ID và OD.
Mua gioăng O-ring NBR 335x6 mm ở đâu?
Khách hàng có thể liên hệ TDKTECH.VN, cung cấp rõ size 335x6 mm cùng thông tin môi chất, nhiệt độ, áp suất và rãnh lắp để được hỗ trợ đối chiếu.
Liên hệ TDKTECH.VN
Khi cần xác nhận gioăng ron cao su tròn O-ring NBR 335x6 mm, hãy đối chiếu đủ ba thông số: ID 335 mm, CS 6 mm và OD danh nghĩa 347 mm. TDKTECH.VN hỗ trợ kiểm tra thông tin kích thước và các điều kiện kỹ thuật liên quan nhằm hạn chế nhầm đường kính trong, đường kính ngoài hoặc tiết diện dây.
