Gioăng ron cao su tròn oring vật liệu cao su NBR size 338x6 mm

Liên hệ

Loại: ORING NBR

SKU: 11B00HK6

Mã SP: 11B00HK6

Oring size 338x6 mm

Xuất xứ: EU

Gioăng ron cao su tròn O-ring NBR 338x6 mm

Gioăng ron cao su tròn O-ring NBR 338x6 mm được xác định theo quy ước kích thước ID × CS. Trong đó, ID 338 mm là đường kính trong danh nghĩa và CS 6 mm là đường kính tiết diện dây tròn. Từ hai giá trị này, đường kính ngoài danh nghĩa của vòng được tính là OD 350 mm.

Đặc điểm hình học đáng chú ý của size 338x6 mm là đường kính vòng khá lớn so với tiết diện dây 6 mm. Vì vậy, O-ring có thể bị kéo thành hình oval, giãn nhẹ hoặc biến dạng trong quá trình cầm, treo và đo. Khi nhận diện sản phẩm, cần kiểm tra đồng thời cả ID 338 mm, CS 6 mm và OD 350 mm thay vì chỉ quan sát một kích thước duy nhất.

Cách đọc kích thước O-ring 338x6 mm

Ký hiệu 338x6 mm được đọc là đường kính trong 338 mm và tiết diện dây 6 mm. Số 338 không phải đường kính ngoài. Đường kính ngoài phải được tính thêm hai lần tiết diện dây vì CS xuất hiện ở cả hai phía của vòng khi đo qua tâm.

Thông số Ký hiệu Giá trị Ý nghĩa
Đường kính trong danh nghĩa ID 338 mm Khoảng cách qua tâm giữa hai mép trong đối diện
Tiết diện dây CS 6 mm Đường kính phần dây cao su tròn tạo nên O-ring
Đường kính ngoài danh nghĩa OD 350 mm Khoảng cách qua tâm giữa hai mép ngoài đối diện
Công thức tính OD OD = ID + 2 × CS 350 = 338 + 2 × 6 Dùng để kiểm tra chéo kích thước

Phân tích riêng kích thước ID 338 mm, CS 6 mm và OD 350 mm

Vai trò của ID 338 mm

ID 338 mm là thông số giúp phân biệt sản phẩm này với các O-ring có cùng tiết diện 6 mm nhưng đường kính trong gần nhau. Chẳng hạn, vòng 338x6 mm có thể dễ bị nhầm với 340x6 mm nếu chỉ quan sát bằng mắt, vì chênh lệch đường kính trong chỉ 2 mm. Tuy nhiên, OD của hai size cũng khác nhau tương ứng: size 338x6 mm có OD 350 mm, trong khi size 340x6 mm có OD 352 mm.

Đường kính trong 338 mm là kích thước nhận diện danh nghĩa của O-ring, nhưng không nên mặc định ID này luôn bằng đường kính trục. Mức độ kéo giãn, hình dạng rãnh và cấu trúc lắp đặt có thể làm kích thước chi tiết lắp khác với ID danh nghĩa.

Vai trò của CS 6 mm

CS 6 mm quyết định độ dày phần dây cao su của vòng. Đây là thông số đặc biệt quan trọng khi so sánh các O-ring cùng ID 338 mm. Ví dụ, 338x5 mm, 338x6 mm và 338x7 mm có cùng đường kính trong nhưng khác hoàn toàn về tiết diện và đường kính ngoài.

Với ID 338 mm, nếu CS là 5 mm thì OD sẽ là 348 mm. Nếu CS là 6 mm thì OD là 350 mm. Nếu CS là 7 mm thì OD tăng lên 352 mm. Như vậy, chỉ cần sai 1 mm ở CS, đường kính ngoài sẽ thay đổi 2 mm. Đây là lý do không thể xác định đúng size 338x6 mm nếu chỉ đo ID mà bỏ qua tiết diện dây.

Cách đo lại O-ring 338x6 mm bằng thước cặp

Đo tiết diện CS 6 mm

  1. Đặt O-ring trên mặt phẳng sạch và để vòng trở về trạng thái tự nhiên.
  2. Chọn vị trí dây cao su không bị nứt, ép dẹt, có ba via hoặc biến dạng.
  3. Dùng mỏ đo ngoài của thước cặp kẹp nhẹ vào tiết diện dây.
  4. Không ép mạnh vì cao su NBR có thể bị nén, khiến kết quả nhỏ hơn giá trị thực.
  5. Đo tại ít nhất ba vị trí quanh vòng để đối chiếu với CS danh nghĩa 6 mm.

Đo ID 338 mm

Với đường kính trong 338 mm, thước cặp thông thường có thể không đủ phạm vi đo. Khi sử dụng thước cặp cỡ lớn, cần đặt vòng nằm phẳng, xác định hai mép trong đối diện qua tâm và không kéo căng vòng để mỏ đo chạm vào hai phía. Nếu vòng bị kéo thành hình oval, kết quả đo theo trục dài sẽ lớn hơn ID thực tế, còn kết quả theo trục ngắn sẽ nhỏ hơn.

Đo OD 350 mm

Đường kính ngoài được đo giữa hai mép ngoài đối diện qua tâm. O-ring 338x6 mm mới, chưa bị kéo giãn hoặc ép dẹt, sẽ có OD danh nghĩa 350 mm. Kết quả này nên được dùng cùng số đo CS để tính ngược lại ID, hạn chế nhầm OD thành kích thước ghi trên tên sản phẩm.

Kiểm tra chéo kích thước 338x6 mm

Từ ID 338 mm và CS 6 mm, đường kính ngoài được tính như sau:

OD = ID + 2 × CS = 338 + 2 × 6 = 350 mm.

Nếu đo được OD khoảng 350 mm và CS khoảng 6 mm, có thể kiểm tra ngược đường kính trong:

ID = OD − 2 × CS = 350 − 2 × 6 = 338 mm.

Nếu kết quả tính không khớp, cần đo lại tại nhiều vị trí. Nguyên nhân có thể đến từ lực kẹp thước quá mạnh, vòng không nằm tròn, tiết diện bị mòn hoặc sản phẩm đã bị kéo giãn trong quá trình sử dụng.

Các lỗi dễ nhầm riêng của O-ring 338x6 mm

Nhầm OD 350 mm thành ID 350 mm

O-ring 338x6 mm có đường kính ngoài 350 mm, nhưng tên size vẫn được ghi theo ID × CS là 338x6 mm. Nếu lấy OD 350 mm làm ID, sản phẩm sẽ bị ghi sai thành 350x6 mm và đường kính ngoài tính toán khi đó sẽ là 362 mm.

Đúng ID 338 mm nhưng sai CS

Đo được ID gần 338 mm chưa đủ để kết luận đây là size 338x6 mm. Cần xác nhận tiết diện thực sự gần 6 mm, vì O-ring 338x5 mm hoặc 338x7 mm có hình dạng tổng thể tương tự nhưng không cùng kích thước.

Đo khi vòng đang bị kéo giãn

Với đường kính lớn, O-ring 338x6 mm dễ bị giãn khi treo hoặc kéo để đo. Vòng phải được đặt tự do trên mặt phẳng trước khi xác định ID và OD.

Đo O-ring cũ bị ép dẹt

O-ring đã sử dụng có thể có tiết diện không còn tròn. Nếu đo theo phương bị ép, CS có thể nhỏ hơn 6 mm; nếu đo theo phương phình ngang, kết quả có thể lớn hơn. Nên đo nhiều hướng và không dùng một điểm đo duy nhất để kết luận.

Làm tròn sai số đo thập phân

Khi thước cặp hiển thị giá trị gần 6 mm hoặc đường kính gần 338 mm, không nên làm tròn ngay nếu vòng đang biến dạng. Cần kiểm tra lại dụng cụ, lực đo và trạng thái vòng để tránh nhầm giữa các size có kích thước gần nhau.

Các điều kiện cần kiểm tra thêm trước khi lựa chọn

Kích thước 338x6 mm chỉ thể hiện hình học danh nghĩa của O-ring. Không thể xác định khả năng phù hợp chỉ dựa trên ID 338 mm, CS 6 mm và OD 350 mm. Người sử dụng cần kiểm tra thêm vật liệu NBR, môi chất tiếp xúc, nhiệt độ, áp suất, loại chuyển động, kích thước rãnh, mức độ nén và độ kéo giãn dự kiến.

OD 350 mm cũng không đồng nghĩa luôn bằng đường kính lỗ lắp. Kích thước rãnh và chi tiết lắp phải được xác định theo thiết kế thực tế của cụm làm kín.

Hướng dẫn lắp đặt ngắn

  • Làm sạch rãnh, loại bỏ bụi, ba via và cạnh sắc trước khi lắp.
  • Kiểm tra vòng 338x6 mm không bị nứt, xoắn hoặc ép dẹt.
  • Không kéo giãn vòng quá mức để đưa vào vị trí lắp.
  • Tránh để O-ring đi trực tiếp qua ren hoặc cạnh sắc không được che chắn.
  • Đảm bảo tiết diện 6 mm nằm đều trong rãnh và không bị xoắn cục bộ.

Câu hỏi thường gặp về O-ring 338x6 mm

O-ring 338x6 mm có đường kính ngoài bao nhiêu?

Đường kính ngoài danh nghĩa là 350 mm, được tính theo công thức 338 + 2 × 6 = 350 mm.

Số 338 trong O-ring 338x6 mm là ID hay OD?

Số 338 là đường kính trong danh nghĩa ID, không phải đường kính ngoài.

O-ring 338x6 mm và 350x6 mm có giống nhau không?

Không. O-ring 338x6 mm có OD 350 mm, còn O-ring 350x6 mm có ID 350 mm và OD 362 mm.

Đo O-ring 338x6 mm được OD 350 mm có đúng không?

Đúng về mặt kích thước danh nghĩa nếu ID là 338 mm và tiết diện dây là 6 mm.

Có thể chọn O-ring 338x6 mm chỉ dựa vào ID 338 mm không?

Không. Cần xác nhận thêm CS 6 mm, vật liệu NBR, môi chất và kích thước rãnh lắp.

O-ring 338x6 mm cũ đo tiết diện nhỏ hơn 6 mm có phải sai size không?

Chưa thể kết luận vì vòng cũ có thể đã bị mòn, ép dẹt hoặc biến dạng. Cần đo nhiều vị trí và kiểm tra chéo bằng OD.

Mua gioăng O-ring NBR 338x6 mm ở đâu?

Khách hàng có thể liên hệ TDKTECH.VN và cung cấp đầy đủ kích thước 338x6 mm cùng thông tin môi chất, nhiệt độ, áp suất và rãnh lắp để được hỗ trợ đối chiếu phù hợp.

Liên hệ TDKTECH.VN

Khi cần kiểm tra gioăng ron cao su tròn O-ring NBR 338x6 mm, hãy xác nhận rõ ID 338 mm, CS 6 mm và OD danh nghĩa 350 mm. TDKTECH.VN hỗ trợ đối chiếu thông số hình học và các điều kiện làm việc liên quan nhằm hạn chế nhầm đường kính trong, đường kính ngoài hoặc tiết diện dây.

1. Đổi trả theo nhu cầu khách hàng (đổi trả hàng vì không ưng ý)
Tất cả mặt hàng đã mua đều có thể hoàn trả trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận hàng (trừ khi có quy định gì khác). Chúng tôi chỉ chấp nhận đổi trả cho các sản phẩm còn nguyên điều kiện ban đầu, còn hóa đơn mua hàng & sản phẩm chưa qua sử dụng, bao gồm:
- Còn nguyên đóng gói và bao bì không bị móp rách
- Đầy đủ các chi tiết, phụ kiện
- Tem / phiếu bảo hành, tem thương hiệu, hướng dẫn kỹ thuật và các quà tặng kèm theo (nếu có) v.v… phải còn đầy đủ và nguyên vẹn
- Không bị dơ bẩn, trầy xước, hư hỏng, có mùi lạ hoặc có dấu hiệu đã qua qua sử dụng
2. Đổi trả không vì lý do chủ quan từ khách hàng
2.1. Hàng giao không mới, không nguyên vẹn, sai nội dung hoặc bị thiếu
Chúng tôi khuyến khích quý khách hàng phải kiểm tra tình trạng bên ngoài của thùng hàng và sản phẩm trước khi thanh toán để đảm bảo rằng hàng hóa được giao đúng chủng loại, số lượng, màu sắc theo đơn đặt hàng và tình trạng bên ngoài không bị tác động.
Nếu gặp trường hợp này, Quý khách vui lòng từ chối nhận hàng và/hoặc báo ngay cho bộ phận hỗ trợ khách hàng để chúng tôi có phương án xử lí kịp thời. (Xin lưu ý những bước kiểm tra sâu hơn như dùng thử sản phẩm chỉ có thể được chấp nhận sau khi đơn hàng được thanh toán đầy đủ).
Trong trường hợp khách hàng đã thanh toán, nhận hàng và sau đó phát hiện hàng hóa không còn mới nguyên vẹn, sai nội dung hoặc thiếu hàng, xin vui lòng chụp ảnh sản phẩm gửi về hộp thư của chúng tôi để được chúng tôi hỗ trợ các bước tiếp theo như đổi/trả hàng hoặc gửi sản phẩm còn thiếu đến quý khách…
Sau 48h kể từ ngày quý khách nhận hàng, chúng tôi có quyền từ chối hỗ trợ cho những khiếu nại theo nội dung như trên.
2.2. Hàng giao bị lỗi
Khi quý khách gặp trục trặc với sản phẩm đặt mua của chúng tôi, vui lòng thực hiện các bước sau đây:
- Bước 1: Kiểm tra lại sự nguyên vẹn của sản phẩm, chụp lại ảnh sản phẩm xuất hiện lỗi
- Bước 2: Quý khách liên hệ với trung tâm chăm sóc khách hàng của chúng tôi để được xác nhận
- Bước 3: Trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận hàng, nếu quý khách được xác nhận từ trung tâm chăm sóc khách hàng rằng sản phẩm bị lỗi kỹ thuật, quý khách vui lòng truy cập ngay Hướng dẫn đổi trả hàng để bắt đầu quy trình đổi trả hàng
3. Phương thức hoàn tiền
Tùy theo lí do hoàn trả sản phẩm kết quả đánh giá chất lượng tại kho, chúng tôi sẽ có những phương thức hoàn tiền với chi tiết như sau:
- Hoàn tiền bằng mã tiền điện tử dùng để mua sản phẩm mới
- Đổi sản phẩm mới cùng loại
- Chuyển khoản qua ngân hàng theo thông tin của quý khách cung cấp
- Riêng đối với các đơn hàng thanh toán qua thẻ tín dụng quốc tế, chúng tôi sẽ áp dụng hình thức hoàn tiền vào tài khoản thanh toán của chủ thẻ
- Hoàn tiền mặt trực tiếp tại văn phòng
Mọi chi tiết hoặc thắc mắc quý khách vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số điện thoại hỗ trợ hoặc để lại lời nhắn tại website. Xin chân thành cảm ơn.
Lên đầu trang
DUY NGUYỄN VIỆT NAM
DUY NGUYỄN VIỆT NAM
Gọi ngay: 0983.181.301