Gioăng ron cao su tròn oring vật liệu cao su NBR size 339.5x8.4 mm

Liên hệ

Loại: ORING NBR

SKU: 11B69PK6

Mã SP: 11B69PK6

Oring size 339.5x8.4 mm

Xuất xứ: EU

Gioăng ron cao su tròn Oring NBR size 339.5x8.4 mm

Gioăng ron cao su tròn Oring vật liệu cao su NBR size 339.5x8.4 mm là vòng làm kín có đường kính trong 339.5 mm, thường được quan tâm khi rãnh lắp nằm sát mốc 340 mm nhưng không muốn dùng vòng ID 340 mm. Với dây cao su 8.4 mm, size này thuộc nhóm Oring cỡ lớn, dùng nhiều hơn cho rãnh tĩnh, nắp tròn, mặt bích, thân vỏ hoặc khoang dầu thay vì các chi tiết trục nhỏ.

Điểm riêng của size 339.5x8.4 mm là đường kính ngoài tham khảo khoảng 356.3 mm. Khi thay ron, người bảo trì cần nhìn cả ba số: ID 339.5 mm, dây 8.4 mm và OD 356.3 mm. Nếu chỉ đo nhanh vòng cũ đã giãn và làm tròn thành 340 mm, khả năng chọn nhầm sang 340x8 mm hoặc 340x8.4 mm là khá cao. Với rãnh lớn, sai số nhỏ có thể làm vòng lỏng nhẹ, xoắn dây hoặc không đủ độ nén sau khi siết mặt ghép.

Góc triển khai riêng của size 339.5x8.4 mm: đây là Oring NBR nằm ngay dưới mốc 340 mm, phù hợp cho rãnh cần vòng ôm sát hơn loại 340 mm nhưng vẫn cần tiết diện dây 8.4 mm để tạo lực ép rõ trên mặt kín.

Nhận diện đúng size 339.5x8.4 mm trước khi đặt hàng

Size 339.5x8.4 mm không nên được hiểu đơn giản là “gần 340 mm”. Trong thực tế bảo trì, nhiều vòng Oring lớn sau khi tháo ra sẽ không còn đúng kích thước ban đầu. Vòng có thể bị giãn chu vi, bẹp dây hoặc biến dạng tại vùng bị siết lâu ngày. Vì vậy, khi gặp ron cũ đo gần 340 mm, cần đối chiếu thêm rãnh lắp và đường kính dây để xác định có đúng là 339.5x8.4 mm hay không.

Thông số kỹ thuật Giá trị riêng Ý nghĩa khi sử dụng
Tên sản phẩm Gioăng ron cao su tròn Oring NBR Vòng cao su tiết diện tròn, tạo kín bằng lực nén đàn hồi trong rãnh
Kích thước danh nghĩa 339.5x8.4 mm Cần kiểm tra đồng thời đường kính trong và đường kính dây
Đường kính trong ID 339.5 mm Dùng cho cổ lắp, gờ định vị, đáy rãnh hoặc vùng làm kín gần 339.5 mm
Đường kính dây CS 8.4 mm Ảnh hưởng đến độ nhô, lực nén và độ phù hợp với chiều sâu rãnh
Đường kính ngoài tham khảo OD Khoảng 356.3 mm Dùng để đối chiếu hốc ngoài, tránh vòng bị bó ngang hoặc lệch tâm
Vật liệu Cao su NBR Thường dùng trong dầu khoáng, dầu thủy lực, dầu bôi trơn và mỡ thông dụng
Kiểu vị trí khuyến nghị Rãnh tĩnh, nắp, mặt bích, thân vỏ, khoang chứa dầu Phù hợp vị trí có lực ép đều, không ưu tiên cho ma sát trượt tốc độ cao

Điểm khác biệt riêng của size này

Oring NBR 339.5x8.4 mm có ID thấp hơn mốc 340 mm đúng 0.5 mm. Với vòng nhỏ, mức này có thể khó nhận ra, nhưng với vòng đường kính lớn, nó ảnh hưởng đến độ nằm của ron trong rãnh. Nếu rãnh được thiết kế quanh 339.5 mm, dùng vòng 340 mm có thể làm ron hơi dư, đặc biệt ở các rãnh không có thành chặn cao.

Dây 8.4 mm làm size này khác rõ với 339.5x8 mm hoặc 340x8 mm. Chênh 0.4 mm ở dây có thể quyết định vòng có đủ nhô lên mặt ép hay không. Trong các mặt bích lớn, dây quá thấp làm ron không được nén đúng; dây quá dày lại khiến nắp khó đóng sát hoặc làm cao su bị ép cứng.

OD tham khảo 356.3 mm là mốc cần kiểm khi rãnh có hốc ngoài giới hạn. Nếu phần hốc ngoài chỉ gần 355 mm, dây 8.4 mm có thể bị chèn ngang. Nếu hốc ngoài rộng hơn nhiều, vòng có thể di chuyển khỏi tâm trong lúc đặt nắp. Đây là lý do size 339.5x8.4 mm cần được chọn theo hình học rãnh, không chỉ theo đường kính trong.

Phân tích ID, OD và bề dày theo rãnh lắp

Đường kính trong 339.5 mm dùng cho trục bao nhiêu?

ID 339.5 mm thường tương ứng với cổ lắp, gờ định vị hoặc đáy rãnh gần 339.5 mm. Nếu lắp quanh một cổ tròn, cổ không nên lớn hơn nhiều so với ID này vì vòng sẽ bị kéo căng. Khi vòng bị căng, dây 8.4 mm có xu hướng giảm tiết diện, làm ron thấp hơn trong rãnh và thay đổi lực ép ban đầu.

Đường kính ngoài 356.3 mm cần hốc ngoài như thế nào?

Đường kính ngoài tham khảo khoảng 356.3 mm được tính từ ID 339.5 mm cộng hai lần dây 8.4 mm. Hốc ngoài cần đủ không gian để vòng nằm tự nhiên trước khi chịu nén. Hốc hẹp làm dây bị bó ngang; hốc rộng làm vòng thiếu điểm tựa và có thể lệch khi siết bulong.

Bề dày dây 8.4 mm ảnh hưởng gì đến vị trí lắp đặt?

Dây 8.4 mm yêu cầu rãnh có chiều sâu và bề rộng phù hợp. Nếu rãnh nông, vòng có thể bị bẹp mạnh, gây kênh mặt ghép hoặc cắt mép ron. Nếu rãnh sâu, vòng không đủ nhô lên mặt đối diện, làm lực nén yếu. Với size 339.5x8.4 mm, không nên thay dây 8.4 mm bằng 8 mm chỉ vì thấy lắp dễ hơn.

Cách kiểm thực tế: nếu ron cũ đo gần 340 mm nhưng rãnh trong nằm quanh 339.5 mm, dây còn lại gần 8.4 mm và hốc ngoài gần 356.3 mm, size 339.5x8.4 mm nên được ưu tiên kiểm tra trước nhóm 340 mm.

Vị trí lắp và ứng dụng phù hợp

Oring NBR 339.5x8.4 mm thường dùng cho các rãnh làm kín tĩnh đường kính lớn, đặc biệt trong nắp khoang dầu, nắp thân bơm, mặt bích cụm thủy lực, nắp xi lanh lớn, vỏ thiết bị công nghiệp hoặc các chi tiết có gờ định vị quanh mốc 340 mm. Với vật liệu NBR, size này phù hợp khi môi chất tiếp xúc là dầu thủy lực, dầu máy, dầu bôi trơn hoặc mỡ kỹ thuật thông dụng.

Trong bảo trì, size 339.5x8.4 mm thường xuất hiện khi cần thay ron cho thiết bị đã vận hành lâu, ron cũ bị chai, bẹp hoặc giãn nhẹ. Nếu vòng cũ sau khi tháo ra cho số đo gần 340 mm, không nên kết luận ngay là 340x8.4 mm. Cần xem rãnh thực tế có yêu cầu vòng ôm thấp hơn mốc 340 mm hay không.

Khi nào nên chọn và không nên chọn size 339.5x8.4 mm?

Nên chọn Oring NBR 339.5x8.4 mm khi rãnh làm kín cần ID 339.5 mm, dây 8.4 mm, OD tham khảo khoảng 356.3 mm và môi trường làm việc phù hợp với cao su NBR.

  • Nên chọn khi bản vẽ hoặc rãnh thực tế thể hiện đường kính làm kín gần 339.5 mm.
  • Nên chọn khi cần vòng ôm chắc hơn size 340 mm trong rãnh có gờ định vị thấp.
  • Nên dùng khi dây ron cũ đo được gần 8.4 mm, không phải nhóm dây 8 mm.
  • Không nên chọn nếu rãnh thiết kế cho ID đúng 340 mm và cần vòng nằm thả lỏng trước khi ép.
  • Không phù hợp nếu rãnh chỉ có chiều sâu cho dây 7 mm hoặc 8 mm.
  • Không dùng nếu môi trường có dung môi mạnh, hóa chất oxy hóa, ozone ngoài trời lâu dài hoặc nhiệt cao vượt khả năng của NBR.

Rủi ro khi chọn sai thông số

Với Oring gần mốc 340 mm, lỗi chọn sai thường không làm vòng “không lắp được” ngay, nhưng có thể làm ron nằm sai trạng thái sau khi nắp được siết và thiết bị bắt đầu có áp lực hoặc nhiệt.

Sai đường kính trong ID

Nếu dùng 338x8.4 mm thay cho 339.5x8.4 mm, vòng bị kéo căng hơn trên cổ gần 339.5 mm, làm dây cao su bị thu nhỏ tiết diện. Nếu dùng 341x8.4 mm, vòng dư chu vi, có thể nhăn hoặc trượt khỏi vị trí trước khi đóng nắp.

Sai đường kính ngoài OD

OD tham khảo 356.3 mm cần phù hợp với hốc ngoài. Hốc nhỏ khiến vòng bị bó ngang, hốc lớn khiến vòng thiếu định tâm. Khi vòng lệch tâm, một phía có thể bị nén quá mạnh, phía còn lại lại không đủ ép kín.

Sai bề dày dây

Nếu thay bằng 339.5x8 mm, ron có thể nằm thấp trong rãnh và thiếu lực ép. Nếu thay bằng 339.5x9 mm, vòng có thể quá chặt, làm mặt ghép kênh hoặc làm cao su bị cấn ở mép rãnh. Sai 0.4–0.6 mm ở dây là mức đáng chú ý với rãnh lớn.

Sai vật liệu NBR

NBR là lựa chọn thực tế cho nhiều môi trường dầu mỡ thông dụng, nhưng không nên dùng tùy tiện với hóa chất đặc biệt, dung môi thơm hoặc khu vực ngoài trời có ozone lâu dài. Nếu môi chất không phải dầu khoáng hoặc mỡ thông thường, cần xem lại vật liệu trước khi thay.

Sai thao tác lắp

Oring tiết diện tròn không phân biệt mặt trước sau, nhưng vẫn có thể xoắn khi đặt vào rãnh. Với ID 339.5 mm, vòng có chu vi lớn nên nếu kéo từ một phía, một đoạn dây có thể bị giãn hoặc lật. Đoạn bị xoắn sẽ tạo vùng nén không đều trên mặt kín.

So sánh Oring 339.5x8.4 mm với các size gần giống

Size gần giống Khác biệt thực tế Ảnh hưởng khi dùng nhầm
338x8.4 mm ID nhỏ hơn 1.5 mm, dây bằng nhau Vòng bị căng hơn, dây có thể giảm tiết diện và thiếu lực nén
339x8.4 mm ID nhỏ hơn 0.5 mm Có thể hơi căng nếu cổ lắp đúng 339.5 mm, cần xem rãnh cho phép kéo nhẹ không
340x8.4 mm ID lớn hơn 0.5 mm Dễ dư nhẹ nếu rãnh cần vòng ôm sát quanh gờ 339.5 mm
341x8.4 mm ID lớn hơn 1.5 mm Vòng có thể nhăn, lỏng vị trí hoặc sai tâm khi đóng nắp
339.5x8 mm Cùng ID, dây nhỏ hơn 0.4 mm Có nguy cơ thiếu độ nhô nếu rãnh được thiết kế cho dây 8.4 mm
339.5x9 mm Cùng ID, dây lớn hơn 0.6 mm Có thể quá chặt, gây kênh nắp hoặc làm ron bị cắt mép
340x8 mm ID lớn hơn 0.5 mm, dây nhỏ hơn 0.4 mm Vừa dễ lỏng vị trí, vừa giảm lực ép trên mặt ghép
338x9 mm ID nhỏ hơn 1.5 mm, dây lớn hơn 0.6 mm Có thể vừa căng vừa chặt, không phù hợp rãnh dành cho 339.5x8.4 mm

Hướng dẫn lắp đặt Oring NBR 339.5x8.4 mm

  • Làm sạch đáy rãnh, thành trong và thành ngoài trước khi đặt ron.
  • Kiểm tra cạnh rãnh quanh OD 356.3 mm, loại bỏ ba via hoặc mép sắc.
  • Đặt vòng vào rãnh theo nhiều điểm chia đều, không kéo dồn từ một phía.
  • Không kéo giãn vòng quá mức khi đưa qua gờ định vị gần 339.5 mm.
  • Bôi lớp dầu mỏng tương thích với NBR nếu cần giảm ma sát trong quá trình lắp.
  • Quan sát toàn bộ chu vi, bảo đảm dây 8.4 mm không bị xoắn hoặc đội cục bộ.
  • Siết nắp hoặc mặt bích theo thứ tự đối xứng để lực ép phân bố đều trên vòng.

Liên kết tham khảo nhóm sản phẩm

Người mua có thể tham khảo thêm các kích thước cùng dòng tại danh mục gioăng cao su tròn Oring trên TDKTECH.VN. Nếu cần tra thêm nhiều size ron cao su dùng trong bảo trì, có thể xem thêm Oring cao su tại TDKMART.COM.

FAQ riêng cho Gioăng ron cao su tròn Oring NBR 339.5x8.4 mm

Oring 339.5x8.4 mm có thể thay bằng 340x8.4 mm không?

Không nên thay trực tiếp nếu rãnh yêu cầu ID 339.5 mm. Size 340 mm lớn hơn 0.5 mm, có thể hơi dư chu vi và khó giữ đúng tâm trong rãnh có gờ thấp.

Đường kính ngoài 356.3 mm của size này dùng để kiểm tra gì?

OD 356.3 mm dùng để đối chiếu với hốc ngoài của rãnh. Nếu hốc ngoài nhỏ hơn, ron có thể bị bó ngang; nếu hốc quá rộng, vòng có thể lệch vị trí khi lắp nắp.

Ron cũ đo gần 340 mm thì có phải chắc chắn là 340 mm không?

Không chắc. Ron cũ đường kính lớn có thể bị giãn sau thời gian làm việc. Nếu rãnh thực tế gần 339.5 mm và dây gần 8.4 mm, size 339.5x8.4 mm có thể đúng hơn.

Dây 8.4 mm khác gì so với dây 8 mm ở size này?

Dây 8.4 mm dày hơn 0.4 mm, ảnh hưởng trực tiếp đến độ nhô và lực nén. Nếu rãnh thiết kế cho dây 8.4 mm mà dùng dây 8 mm, ron có thể nằm thấp và không ép đủ.

Oring NBR 339.5x8.4 mm dùng tốt với dầu thủy lực không?

NBR thường dùng cho dầu thủy lực, dầu khoáng, dầu bôi trơn và mỡ thông dụng. Tuy nhiên, cần xét thêm nhiệt độ, phụ gia dầu và môi trường hóa chất đi kèm nếu có.

Size này có nên dùng cho trục quay tốc độ cao không?

Size 339.5x8.4 mm nên ưu tiên cho làm kín tĩnh hoặc chuyển động nhẹ. Với trục quay nhanh, cần xem lại thiết kế rãnh, áp suất, bôi trơn và loại phớt chuyên dụng.

Lỗi lắp đặt nào dễ gặp nhất với vòng ID 339.5 mm?

Lỗi dễ gặp là kéo vòng lệch một phía hoặc để dây bị xoắn trong rãnh. Với vòng lớn, chỉ một đoạn bị xoắn cũng có thể làm lực nén không đều.

Kết luận

Gioăng ron cao su tròn Oring NBR size 339.5x8.4 mm là lựa chọn phù hợp cho rãnh làm kín lớn gần mốc 340 mm, cần ID 339.5 mm, dây 8.4 mm và đường kính ngoài tham khảo khoảng 356.3 mm. Size này khác rõ với 340x8.4 mm, 339.5x8 mm hoặc 339.5x9 mm vì mỗi sai lệch nhỏ đều ảnh hưởng đến độ ôm, độ nén và khả năng nằm ổn định trong rãnh.

Khi dùng trong môi trường dầu mỡ kỹ thuật, cao su NBR mang lại tính ứng dụng thực tế cho bảo trì cơ khí, thủy lực và thiết bị công nghiệp. Để vòng làm việc ổn định, nên xác nhận đúng ID, đường kính dây, hốc ngoài, vật liệu và thao tác lắp trước khi vận hành thiết bị.

1. Đổi trả theo nhu cầu khách hàng (đổi trả hàng vì không ưng ý)
Tất cả mặt hàng đã mua đều có thể hoàn trả trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận hàng (trừ khi có quy định gì khác). Chúng tôi chỉ chấp nhận đổi trả cho các sản phẩm còn nguyên điều kiện ban đầu, còn hóa đơn mua hàng & sản phẩm chưa qua sử dụng, bao gồm:
- Còn nguyên đóng gói và bao bì không bị móp rách
- Đầy đủ các chi tiết, phụ kiện
- Tem / phiếu bảo hành, tem thương hiệu, hướng dẫn kỹ thuật và các quà tặng kèm theo (nếu có) v.v… phải còn đầy đủ và nguyên vẹn
- Không bị dơ bẩn, trầy xước, hư hỏng, có mùi lạ hoặc có dấu hiệu đã qua qua sử dụng
2. Đổi trả không vì lý do chủ quan từ khách hàng
2.1. Hàng giao không mới, không nguyên vẹn, sai nội dung hoặc bị thiếu
Chúng tôi khuyến khích quý khách hàng phải kiểm tra tình trạng bên ngoài của thùng hàng và sản phẩm trước khi thanh toán để đảm bảo rằng hàng hóa được giao đúng chủng loại, số lượng, màu sắc theo đơn đặt hàng và tình trạng bên ngoài không bị tác động.
Nếu gặp trường hợp này, Quý khách vui lòng từ chối nhận hàng và/hoặc báo ngay cho bộ phận hỗ trợ khách hàng để chúng tôi có phương án xử lí kịp thời. (Xin lưu ý những bước kiểm tra sâu hơn như dùng thử sản phẩm chỉ có thể được chấp nhận sau khi đơn hàng được thanh toán đầy đủ).
Trong trường hợp khách hàng đã thanh toán, nhận hàng và sau đó phát hiện hàng hóa không còn mới nguyên vẹn, sai nội dung hoặc thiếu hàng, xin vui lòng chụp ảnh sản phẩm gửi về hộp thư của chúng tôi để được chúng tôi hỗ trợ các bước tiếp theo như đổi/trả hàng hoặc gửi sản phẩm còn thiếu đến quý khách…
Sau 48h kể từ ngày quý khách nhận hàng, chúng tôi có quyền từ chối hỗ trợ cho những khiếu nại theo nội dung như trên.
2.2. Hàng giao bị lỗi
Khi quý khách gặp trục trặc với sản phẩm đặt mua của chúng tôi, vui lòng thực hiện các bước sau đây:
- Bước 1: Kiểm tra lại sự nguyên vẹn của sản phẩm, chụp lại ảnh sản phẩm xuất hiện lỗi
- Bước 2: Quý khách liên hệ với trung tâm chăm sóc khách hàng của chúng tôi để được xác nhận
- Bước 3: Trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận hàng, nếu quý khách được xác nhận từ trung tâm chăm sóc khách hàng rằng sản phẩm bị lỗi kỹ thuật, quý khách vui lòng truy cập ngay Hướng dẫn đổi trả hàng để bắt đầu quy trình đổi trả hàng
3. Phương thức hoàn tiền
Tùy theo lí do hoàn trả sản phẩm kết quả đánh giá chất lượng tại kho, chúng tôi sẽ có những phương thức hoàn tiền với chi tiết như sau:
- Hoàn tiền bằng mã tiền điện tử dùng để mua sản phẩm mới
- Đổi sản phẩm mới cùng loại
- Chuyển khoản qua ngân hàng theo thông tin của quý khách cung cấp
- Riêng đối với các đơn hàng thanh toán qua thẻ tín dụng quốc tế, chúng tôi sẽ áp dụng hình thức hoàn tiền vào tài khoản thanh toán của chủ thẻ
- Hoàn tiền mặt trực tiếp tại văn phòng
Mọi chi tiết hoặc thắc mắc quý khách vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số điện thoại hỗ trợ hoặc để lại lời nhắn tại website. Xin chân thành cảm ơn.
Lên đầu trang
DUY NGUYỄN VIỆT NAM
DUY NGUYỄN VIỆT NAM
Gọi ngay: 0983.181.301