Gioăng ron cao su tròn oring vật liệu cao su NBR size 345x6 mm

Liên hệ

Loại: ORING NBR

SKU: 11A726K6

Mã SP: 11A726K6

Oring size 345x6 mm

Xuất xứ: EU

Gioăng ron cao su tròn Oring NBR 345x6 mm – Kích thước chuyên dùng cho các cụm làm kín đường kính danh nghĩa 345 mm

Trong nhóm gioăng Oring đường kính lớn, kích thước 345x6 mm thường xuất hiện tại các vị trí lắp đặt có yêu cầu đồng thời về độ kín, độ ổn định hình học và khả năng tháo lắp định kỳ. Với đường kính trong 345 mm kết hợp tiết diện 6 mm, sản phẩm được sử dụng nhiều trong các nắp kiểm tra thiết bị, mặt bích trung gian, cụm vỏ hộp cơ khí lớn và các buồng chứa dầu có đường kính danh nghĩa quanh 345 mm.

Điểm đáng chú ý của Oring NBR 345x6 mm là khả năng tạo vùng tiếp xúc kín trên chu vi lớn mà không cần sử dụng tiết diện quá dày. Điều này giúp giảm lực ép cần thiết lên mặt ghép, đồng thời hỗ trợ quá trình bảo trì thuận tiện hơn đối với các hệ thống phải tháo mở nhiều lần.

Người dùng có thể tham khảo thêm các dòng gioăng cao su tròn Oring tại TDKTECH.VN hoặc xem thêm các kích thước khác tại danh mục Oring công nghiệp để lựa chọn đúng chủng loại theo yêu cầu thực tế.

Thông số kỹ thuật của gioăng Oring NBR 345x6 mm

Đặc tính Thông số
Tên sản phẩm Gioăng ron cao su tròn Oring NBR 345x6 mm
Vật liệu Cao su NBR
Đường kính trong (ID) 345 mm
Tiết diện dây (CS) 6 mm
Đường kính ngoài (OD) 357 mm
Màu sắc phổ biến Đen
Khả năng chịu dầu Tốt
Ứng dụng Làm kín dầu, khí, nước và chất lỏng công nghiệp
Kiểu làm kín Tĩnh hoặc chuyển động chậm

Điểm khác biệt riêng của size 345x6 mm

So với nhiều kích thước lân cận trong dải 340–350 mm, Oring 345x6 mm thường được lựa chọn khi bản vẽ thiết kế sử dụng đường kính danh nghĩa 345 mm thay vì các kích thước làm tròn như 340 mm hoặc 350 mm. Đây là nhóm kích thước xuất hiện khá nhiều trong các thiết bị nhập khẩu theo tiêu chuẩn riêng của nhà sản xuất.

Đường kính trong 345 mm kết hợp với tiết diện 6 mm tạo nên tỷ lệ cân bằng giữa khả năng ôm rãnh và độ linh hoạt khi lắp đặt. Trong nhiều trường hợp, việc thay thế bằng các kích thước gần tương đương có thể vẫn lắp được nhưng sẽ ảnh hưởng đến lực nén thiết kế ban đầu.

Phân tích chi tiết kích thước 345x6 mm trong thực tế sử dụng

ID 345 mm phù hợp với đường kính nào?

Đường kính trong 345 mm thích hợp cho các chi tiết có đường kính danh nghĩa khoảng 345 mm hoặc nhỏ hơn một lượng nhỏ để tạo lực giữ tự nhiên khi lắp đặt. Kích thước này thường gặp tại các rãnh làm kín trên nắp thiết bị công nghiệp, mặt ghép bồn chứa hoặc các cụm thân máy có kích thước trung bình đến lớn.

OD 357 mm tác động thế nào đến vùng làm kín?

Đường kính ngoài 357 mm giúp tạo diện tích tiếp xúc đủ rộng khi gioăng bị nén trong rãnh. Điều này đặc biệt hữu ích với các mặt ghép có chu vi lớn, nơi chỉ cần một đoạn tiếp xúc không đều cũng có thể tạo thành đường rò chất lỏng.

Tiết diện 6 mm ảnh hưởng ra sao?

Độ dày 6 mm cho phép gioăng tạo độ biến dạng cần thiết mà vẫn giữ được khả năng phục hồi đàn hồi. Với các nắp đậy sử dụng nhiều bulong hoặc mặt bích có khoảng hở tiêu chuẩn, tiết diện này thường dễ đạt độ kín hơn so với các loại quá mỏng.

Ứng dụng phù hợp với Oring NBR 345x6 mm

  • Buồng chứa dầu của hộp giảm tốc cỡ lớn có mặt ghép đường kính khoảng 345 mm.
  • Nắp kiểm tra trên hệ thống bơm công nghiệp cần tháo mở bảo dưỡng định kỳ.
  • Mặt bích kết nối đường ống công nghiệp có kích thước lớn.
  • Thiết bị xử lý nước sử dụng nắp đậy dạng tròn đường kính lớn.
  • Cụm vỏ bảo vệ ổ trục công nghiệp có yêu cầu chống rò dầu bôi trơn.
  • Hệ thống khí nén áp suất trung bình với rãnh làm kín tương ứng tiết diện 6 mm.

Thời điểm nên lựa chọn kích thước này

  • Khi bản vẽ kỹ thuật quy định chính xác kích thước 345x6 mm.
  • Khi rãnh thiết kế cho tiết diện 6 mm thay vì 5 mm hoặc 7 mm.
  • Khi môi trường làm việc thường xuyên tiếp xúc dầu khoáng hoặc dầu thủy lực.
  • Khi cần một vòng làm kín đường kính lớn nhưng vẫn đảm bảo việc lắp ráp dễ dàng.
  • Khi không gian lắp đặt không cho phép sử dụng gioăng có tiết diện lớn hơn.

Những trường hợp nên cân nhắc kích thước khác

  • Thiết bị sử dụng hóa chất có khả năng làm trương nở cao su NBR.
  • Rãnh được gia công theo tiêu chuẩn cho tiết diện 7 mm.
  • Chi tiết lắp thực tế gần với đường kính 350 mm hơn 345 mm.
  • Môi trường làm việc liên tục ở nhiệt độ rất cao.
  • Ứng dụng động tốc độ cao yêu cầu vật liệu chuyên biệt.

Hậu quả có thể xảy ra khi chọn sai kích thước

Sai đường kính trong

Nếu dùng Oring 340x6 mm thay cho 345x6 mm, vòng gioăng sẽ bị kéo giãn nhiều hơn dự kiến. Khi hoạt động lâu dài, vật liệu có thể mất tính đàn hồi nhanh hơn. Ngược lại, nếu dùng 350x6 mm, vòng có xu hướng nằm lỏng hơn trong rãnh.

Sai đường kính ngoài

OD không tương thích với thiết kế thực tế khiến vùng nén thay đổi. Điều này có thể dẫn đến tình trạng một số vị trí ép quá mạnh trong khi các vị trí khác lại không đủ áp lực làm kín.

Sai tiết diện

Thay thế bằng tiết diện 5 mm có thể khiến độ nén không đạt yêu cầu. Nếu sử dụng tiết diện 7 mm hoặc 8 mm trong cùng rãnh, việc đóng nắp hoặc siết mặt bích sẽ trở nên khó khăn hơn đáng kể.

Sử dụng sai vật liệu

NBR phát huy hiệu quả tốt với dầu và mỡ công nghiệp. Nếu môi trường chứa ozone mạnh hoặc hóa chất đặc biệt, tuổi thọ gioăng có thể giảm nhanh hơn mong muốn.

Lắp đặt không đúng vị trí

Đối với vòng đường kính 345 mm, việc đặt lệch khỏi tâm rãnh dù chỉ một đoạn ngắn cũng có thể làm xuất hiện vùng nén không đồng đều trên toàn chu vi.

So sánh với các kích thước gần nhất

Kích thước Khác biệt thực tế so với 345x6 mm
340x6 mm Độ kéo giãn tăng, dễ tạo lực căng lớn hơn thiết kế.
342x6 mm Vẫn có thể lắp trong vài trường hợp nhưng độ ôm cao hơn mức tiêu chuẩn.
344x6 mm Sát kích thước nhưng vẫn tạo thêm lực kéo trên chu vi.
346x6 mm Độ giữ trong rãnh giảm nhẹ khi lắp trên chi tiết 345 mm.
348x6 mm Có nguy cơ dịch chuyển trong quá trình lắp ráp.
350x6 mm Thường lỏng hơn thiết kế gốc, đặc biệt ở vị trí lắp đứng.
345x5 mm Tiết diện nhỏ hơn, lực ép giảm.
345x7 mm Yêu cầu rãnh sâu hơn, nếu dùng sai dễ bị ép quá mức.
345x8 mm Không phù hợp với hầu hết rãnh thiết kế cho tiết diện 6 mm.

Lưu ý khi lắp đặt trên đường kính 345 mm

  1. Không kéo giãn vòng quá mức trong quá trình lắp.
  2. Đặt gioăng trải đều theo toàn bộ chu vi rãnh.
  3. Không để vòng bị xoắn tại một điểm trước khi đóng mặt ghép.
  4. Sử dụng chất bôi trơn tương thích với NBR nếu cần hỗ trợ lắp ráp.
  5. Siết đều các bulong theo thứ tự chéo để tránh lệch áp lực nén.
  6. Quan sát toàn bộ chu vi trước khi vận hành hệ thống.

Giải đáp các thắc mắc thường gặp

Oring 345x6 mm có thể thay bằng 344x6 mm được không?

Chênh lệch chỉ 1 mm nhưng trên chu vi lớn, độ căng phát sinh vẫn tồn tại. Trong các thiết bị yêu cầu đúng thông số nhà sản xuất, nên sử dụng chính xác size 345x6 mm.

Vì sao kích thước 345x6 mm thường xuất hiện trên thiết bị nhập khẩu?

Nhiều nhà sản xuất sử dụng kích thước danh nghĩa không làm tròn theo bội số 5 hoặc 10. Vì vậy các size như 345 mm xuất hiện khá phổ biến trong bản vẽ gốc.

Nắp bồn có đường kính khoảng 357 mm có dùng được Oring này không?

Không nên xác định dựa trên đường kính ngoài của gioăng. Cần đối chiếu trực tiếp kích thước rãnh và đường kính làm việc thực tế của thiết bị.

Tiết diện 6 mm có đủ cho mặt bích lớn không?

Nếu rãnh được thiết kế tương ứng với tiết diện 6 mm thì hoàn toàn có thể tạo vùng làm kín hiệu quả trên chu vi lớn.

Kích thước 345x6 mm có thường được cắt nối thủ công không?

Đối với các hệ thống yêu cầu độ kín ổn định, nên sử dụng vòng Oring đúc hoàn chỉnh đúng kích thước thay vì phương pháp nối thủ công.

Kết luận

Gioăng ron cao su tròn Oring NBR size 345x6 mm là lựa chọn phù hợp cho các vị trí làm kín có đường kính danh nghĩa 345 mm và rãnh thiết kế tiết diện 6 mm. Sự kết hợp giữa vật liệu NBR chịu dầu tốt và kích thước chuyên biệt giúp sản phẩm đáp ứng hiệu quả các yêu cầu làm kín trong lĩnh vực cơ khí, bảo trì thiết bị, thủy lực và công nghiệp chế tạo. Việc sử dụng đúng kích thước thiết kế sẽ giúp hệ thống vận hành ổn định và hạn chế các vấn đề phát sinh trong quá trình khai thác.

1. Đổi trả theo nhu cầu khách hàng (đổi trả hàng vì không ưng ý)
Tất cả mặt hàng đã mua đều có thể hoàn trả trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận hàng (trừ khi có quy định gì khác). Chúng tôi chỉ chấp nhận đổi trả cho các sản phẩm còn nguyên điều kiện ban đầu, còn hóa đơn mua hàng & sản phẩm chưa qua sử dụng, bao gồm:
- Còn nguyên đóng gói và bao bì không bị móp rách
- Đầy đủ các chi tiết, phụ kiện
- Tem / phiếu bảo hành, tem thương hiệu, hướng dẫn kỹ thuật và các quà tặng kèm theo (nếu có) v.v… phải còn đầy đủ và nguyên vẹn
- Không bị dơ bẩn, trầy xước, hư hỏng, có mùi lạ hoặc có dấu hiệu đã qua qua sử dụng
2. Đổi trả không vì lý do chủ quan từ khách hàng
2.1. Hàng giao không mới, không nguyên vẹn, sai nội dung hoặc bị thiếu
Chúng tôi khuyến khích quý khách hàng phải kiểm tra tình trạng bên ngoài của thùng hàng và sản phẩm trước khi thanh toán để đảm bảo rằng hàng hóa được giao đúng chủng loại, số lượng, màu sắc theo đơn đặt hàng và tình trạng bên ngoài không bị tác động.
Nếu gặp trường hợp này, Quý khách vui lòng từ chối nhận hàng và/hoặc báo ngay cho bộ phận hỗ trợ khách hàng để chúng tôi có phương án xử lí kịp thời. (Xin lưu ý những bước kiểm tra sâu hơn như dùng thử sản phẩm chỉ có thể được chấp nhận sau khi đơn hàng được thanh toán đầy đủ).
Trong trường hợp khách hàng đã thanh toán, nhận hàng và sau đó phát hiện hàng hóa không còn mới nguyên vẹn, sai nội dung hoặc thiếu hàng, xin vui lòng chụp ảnh sản phẩm gửi về hộp thư của chúng tôi để được chúng tôi hỗ trợ các bước tiếp theo như đổi/trả hàng hoặc gửi sản phẩm còn thiếu đến quý khách…
Sau 48h kể từ ngày quý khách nhận hàng, chúng tôi có quyền từ chối hỗ trợ cho những khiếu nại theo nội dung như trên.
2.2. Hàng giao bị lỗi
Khi quý khách gặp trục trặc với sản phẩm đặt mua của chúng tôi, vui lòng thực hiện các bước sau đây:
- Bước 1: Kiểm tra lại sự nguyên vẹn của sản phẩm, chụp lại ảnh sản phẩm xuất hiện lỗi
- Bước 2: Quý khách liên hệ với trung tâm chăm sóc khách hàng của chúng tôi để được xác nhận
- Bước 3: Trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận hàng, nếu quý khách được xác nhận từ trung tâm chăm sóc khách hàng rằng sản phẩm bị lỗi kỹ thuật, quý khách vui lòng truy cập ngay Hướng dẫn đổi trả hàng để bắt đầu quy trình đổi trả hàng
3. Phương thức hoàn tiền
Tùy theo lí do hoàn trả sản phẩm kết quả đánh giá chất lượng tại kho, chúng tôi sẽ có những phương thức hoàn tiền với chi tiết như sau:
- Hoàn tiền bằng mã tiền điện tử dùng để mua sản phẩm mới
- Đổi sản phẩm mới cùng loại
- Chuyển khoản qua ngân hàng theo thông tin của quý khách cung cấp
- Riêng đối với các đơn hàng thanh toán qua thẻ tín dụng quốc tế, chúng tôi sẽ áp dụng hình thức hoàn tiền vào tài khoản thanh toán của chủ thẻ
- Hoàn tiền mặt trực tiếp tại văn phòng
Mọi chi tiết hoặc thắc mắc quý khách vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số điện thoại hỗ trợ hoặc để lại lời nhắn tại website. Xin chân thành cảm ơn.
Lên đầu trang
DUY NGUYỄN VIỆT NAM
DUY NGUYỄN VIỆT NAM
Gọi ngay: 0983.181.301