Gioăng ron cao su tròn oring vật liệu cao su NBR size 354.97x6.99 mm

Liên hệ

Loại: ORING NBR

SKU: 11A791K6

Mã SP: 11A791K6

Oring size 354.97x6.99 mm

Xuất xứ: EU

Gioăng Ron Cao Su Tròn O-Ring NBR 354.97x6.99 mm – Giải Pháp Làm Kín Cho Đường Kính Lớn, Tiết Diện 6.99 mm Ổn Định

Trong nhóm gioăng làm kín có đường kính lớn, O-ring NBR size 354.97x6.99 mm là lựa chọn được sử dụng tại nhiều vị trí yêu cầu chu vi làm kín rộng nhưng vẫn cần duy trì độ đàn hồi đồng đều trên toàn bộ vòng đệm. Với đường kính trong gần 355 mm kết hợp tiết diện tiêu chuẩn 6.99 mm, sản phẩm thường xuất hiện tại các nắp bích, buồng chứa dầu, mặt ghép thiết bị công nghiệp, hệ thống thủy lực cỡ lớn và các cụm cơ khí có kích thước vượt xa các dòng O-ring thông dụng.

Vật liệu cao su NBR có khả năng làm việc tốt trong môi trường dầu khoáng, dầu thủy lực, mỡ bôi trơn và nhiều loại nhiên liệu công nghiệp. Người dùng có thể tham khảo thêm danh mục gioăng cao su tròn O-ring hoặc các dòng O-ring công nghiệp tại O-ring NBR nhiều kích thước để lựa chọn đúng chủng loại phù hợp với thiết bị.

Thông số kỹ thuật O-ring NBR 354.97x6.99 mm

Thông số Giá trị
Loại sản phẩm Gioăng ron cao su tròn O-ring
Vật liệu Cao su NBR (Nitrile Butadiene Rubber)
Đường kính trong (ID) 354.97 mm
Tiết diện dây (CS) 6.99 mm
Đường kính ngoài (OD) 368.95 mm
Màu sắc Đen
Khả năng chịu dầu Tốt
Nhiệt độ làm việc tham khảo -20°C đến +100°C
Dạng tiết diện Tròn

Điểm khác biệt riêng của size 354.97x6.99 mm

Không giống các O-ring đường kính lớn sử dụng tiết diện 5.33 mm hoặc 5.7 mm, kích thước 354.97x6.99 mm sở hữu phần thân gioăng dày hơn đáng kể. Điều này tạo ra diện tích tiếp xúc lớn hơn khi nén trong rãnh lắp, đặc biệt hữu ích tại các mặt ghép có xu hướng rung động hoặc thay đổi áp suất theo chu kỳ.

Đường kính trong gần 355 mm giúp sản phẩm phù hợp với các cụm lắp ghép lớn như nắp thùng dầu công nghiệp, bộ chia lưu lượng kích thước lớn, mặt bích hệ thống bơm hoặc các cụm truyền động có chu vi làm kín rộng. Đây là kích thước thường được lựa chọn khi cần tăng khả năng bù sai số gia công của bề mặt lắp đặt.

Phân tích ý nghĩa từng thông số kích thước

Đường kính trong 354.97 mm phù hợp với trục hoặc hốc nào?

Với ID 354.97 mm, gioăng thường được thiết kế để làm việc trên các chi tiết có đường kính danh nghĩa khoảng 355 mm. Trong ứng dụng làm kín hướng tâm, O-ring sẽ tạo độ ôm nhẹ quanh trục hoặc thành hốc nhằm duy trì áp lực tiếp xúc cần thiết.

Nếu lắp trên chi tiết nhỏ hơn quá nhiều, vòng gioăng có thể bị kéo căng vượt mức cho phép. Ngược lại, khi đường kính thực tế lớn hơn đáng kể, lực ép ban đầu sẽ giảm và khả năng giữ kín không còn ổn định.

Đường kính ngoài 368.95 mm ảnh hưởng thế nào?

OD gần 369 mm cho thấy vòng đệm cần không gian lắp đặt tương đối rộng. Khi thiết kế rãnh lắp, người dùng cần đảm bảo khoảng hở thành rãnh đủ lớn để tránh hiện tượng bó cứng gioăng khi chịu áp lực hoặc giãn nở nhiệt.

Đây là thông số đặc biệt quan trọng trong các nắp bích lớn nơi sai lệch vài milimet có thể làm vòng đệm bị xoắn hoặc trượt khỏi vị trí thiết kế.

Bề dày 6.99 mm tác động gì đến hiệu quả làm kín?

Tiết diện 6.99 mm thuộc nhóm khá dày đối với O-ring tiêu chuẩn. Độ dày này giúp tăng lượng biến dạng đàn hồi khi ép nén, từ đó tạo vùng tiếp xúc rộng hơn so với các vòng tiết diện nhỏ.

Trong các hệ thống có dao động áp suất hoặc rung động cơ học, phần tiết diện lớn hỗ trợ duy trì khả năng làm kín lâu dài hơn. Tuy nhiên rãnh lắp phải được gia công đúng kích thước để tránh hiện tượng nén quá mức.

Khi nào nên lựa chọn O-ring NBR 354.97x6.99 mm?

  • Thiết bị có đường kính danh nghĩa khoảng 355 mm.
  • Cụm bích yêu cầu vòng làm kín chu vi lớn.
  • Hệ thống dầu thủy lực công nghiệp.
  • Buồng chứa dầu tuần hoàn hoặc dầu bôi trơn.
  • Nắp kiểm tra máy móc kích thước lớn.
  • Thiết bị có rung động trung bình đến cao.
  • Vị trí cần tiết diện gioăng dày để tăng độ kín.

Những trường hợp không nên sử dụng kích thước này

  • Rãnh lắp được thiết kế cho tiết diện 5.33 mm hoặc 5.7 mm.
  • Không gian lắp đặt quá hẹp.
  • Môi trường tiếp xúc liên tục với ozone hoặc thời tiết ngoài trời khắc nghiệt.
  • Ứng dụng nhiệt độ vượt giới hạn làm việc của NBR.
  • Chi tiết có đường kính nhỏ hơn nhiều so với 355 mm.

Ứng dụng thực tế phù hợp với size 354.97x6.99 mm

Kích thước này thường xuất hiện tại các vị trí mà chu vi làm kín lớn hơn đáng kể so với các cụm cơ khí thông thường. Ví dụ:

  • Nắp thùng dầu thủy lực dung tích lớn.
  • Mặt bích bơm công nghiệp lưu lượng cao.
  • Buồng phân phối chất lỏng trong dây chuyền sản xuất.
  • Cụm nắp hộp giảm tốc cỡ lớn.
  • Thiết bị xử lý nước có mặt bích đường kính lớn.
  • Hệ thống bôi trơn tuần hoàn trong nhà máy.
  • Máy ép công nghiệp sử dụng dầu áp lực.

Rủi ro khi chọn sai kích thước

Sai đường kính trong (ID)

Nếu sử dụng vòng có ID nhỏ hơn đáng kể so với 354.97 mm, gioăng sẽ phải kéo giãn mạnh khi lắp đặt. Điều này làm giảm tuổi thọ vật liệu và tăng nguy cơ đứt gãy sau thời gian vận hành.

Ngược lại, vòng có ID lớn hơn nhiều sẽ không tạo đủ lực bám ban đầu, dẫn tới dịch chuyển khỏi vị trí thiết kế.

Sai đường kính ngoài (OD)

Khi OD không tương thích với khoang lắp, vòng đệm có thể bị chèn ép vào thành rãnh hoặc bị trôi khỏi tâm làm kín, đặc biệt tại các mặt bích lớn.

Sai tiết diện 6.99 mm

Nếu thay bằng tiết diện nhỏ hơn, lượng ép nén giảm đáng kể khiến áp lực tiếp xúc không đủ. Nếu dùng tiết diện lớn hơn, quá trình siết bích có thể tạo lực nén quá mức làm biến dạng gioăng.

Sai vật liệu

Trong môi trường dầu khoáng, việc thay thế NBR bằng vật liệu không tương thích có thể gây trương nở hoặc suy giảm cơ tính nhanh hơn dự kiến.

Lắp sai chiều hoặc xoắn vòng

Do chu vi vòng lớn, việc xoắn nhẹ khi lắp đặt đôi khi khó nhận biết bằng mắt thường. Sau thời gian vận hành, khu vực bị xoắn thường xuất hiện mài mòn không đồng đều.

So sánh với các size gần nhất

Size Khác biệt thực tế so với 354.97x6.99 mm
349.89x6.99 mm Nhỏ hơn, có thể căng quá mức khi lắp trên hốc 355 mm.
352.43x6.99 mm Độ ôm cao hơn nhưng khó lắp hơn trên cụm đúng 355 mm.
357.51x6.99 mm Lực giữ ban đầu giảm nhẹ nếu dùng thay thế trực tiếp.
360.05x6.99 mm Có nguy cơ dịch chuyển trong rãnh khi thiết kế sát kích thước danh nghĩa.
354.97x5.33 mm Tiết diện nhỏ hơn, khả năng bù khe hở giảm.
354.97x5.7 mm Độ ép thấp hơn, vùng tiếp xúc hẹp hơn.
354.97x7.62 mm Dễ bị nén quá mức nếu giữ nguyên rãnh thiết kế cho 6.99 mm.
365x6.99 mm Quá rộng đối với hốc thiết kế cho vòng 354.97 mm.

Hướng dẫn lắp đặt để đạt hiệu quả cao

  1. Vệ sinh hoàn toàn dầu cặn và bụi kim loại trong rãnh lắp.
  2. Kiểm tra chu vi rãnh không có cạnh sắc.
  3. Bôi lớp dầu hoặc mỡ tương thích với NBR.
  4. Đưa vòng vào vị trí từng phần thay vì kéo giãn tập trung tại một điểm.
  5. Quan sát toàn bộ chu vi để bảo đảm vòng không bị xoắn.
  6. Siết mặt bích theo trình tự đối xứng.
  7. Kiểm tra độ kín sau khi vận hành thử.

FAQ về O-ring NBR 354.97x6.99 mm

Size 354.97x6.99 mm có thể thay bằng 357.51x6.99 mm được không?

Chỉ nên thay thế khi thiết kế rãnh cho phép dung sai phù hợp. Trong nhiều trường hợp, vòng lớn hơn sẽ làm giảm độ ôm ban đầu và ảnh hưởng đến khả năng định vị.

Vì sao cùng đường kính 355 mm nhưng phải dùng tiết diện 6.99 mm?

Rãnh lắp được thiết kế dựa trên chiều sâu và độ nén yêu cầu. Nếu hệ thống được tính toán cho tiết diện 6.99 mm thì việc đổi sang 5.33 mm hoặc 5.7 mm có thể làm giảm lực ép cần thiết.

OD gần 369 mm có ảnh hưởng đến lựa chọn mặt bích không?

Có. Khoảng không gian quanh rãnh cần đủ để chứa toàn bộ vòng đệm mà không gây cấn mép khi siết chặt.

Size này có phù hợp cho nắp bồn dầu công nghiệp đường kính khoảng 355 mm không?

Đây là một trong những ứng dụng thường gặp của kích thước này, miễn là kích thước rãnh và điều kiện làm việc phù hợp với vật liệu NBR.

O-ring 354.97x6.99 mm có thích hợp cho hệ thống áp lực dao động liên tục không?

Tiết diện 6.99 mm mang lại lợi thế về khả năng duy trì vùng tiếp xúc làm kín trong các chu kỳ áp suất thay đổi, tuy nhiên cần kết hợp thiết kế rãnh đúng tiêu chuẩn để đạt hiệu quả mong muốn.

Canonical: URL sản phẩm tự tham chiếu (self-canonical) về chính địa chỉ trang chứa sản phẩm Gioăng ron cao su tròn O-ring NBR 354.97x6.99 mm trên TDKTECH.VN.

```.
1. Đổi trả theo nhu cầu khách hàng (đổi trả hàng vì không ưng ý)
Tất cả mặt hàng đã mua đều có thể hoàn trả trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận hàng (trừ khi có quy định gì khác). Chúng tôi chỉ chấp nhận đổi trả cho các sản phẩm còn nguyên điều kiện ban đầu, còn hóa đơn mua hàng & sản phẩm chưa qua sử dụng, bao gồm:
- Còn nguyên đóng gói và bao bì không bị móp rách
- Đầy đủ các chi tiết, phụ kiện
- Tem / phiếu bảo hành, tem thương hiệu, hướng dẫn kỹ thuật và các quà tặng kèm theo (nếu có) v.v… phải còn đầy đủ và nguyên vẹn
- Không bị dơ bẩn, trầy xước, hư hỏng, có mùi lạ hoặc có dấu hiệu đã qua qua sử dụng
2. Đổi trả không vì lý do chủ quan từ khách hàng
2.1. Hàng giao không mới, không nguyên vẹn, sai nội dung hoặc bị thiếu
Chúng tôi khuyến khích quý khách hàng phải kiểm tra tình trạng bên ngoài của thùng hàng và sản phẩm trước khi thanh toán để đảm bảo rằng hàng hóa được giao đúng chủng loại, số lượng, màu sắc theo đơn đặt hàng và tình trạng bên ngoài không bị tác động.
Nếu gặp trường hợp này, Quý khách vui lòng từ chối nhận hàng và/hoặc báo ngay cho bộ phận hỗ trợ khách hàng để chúng tôi có phương án xử lí kịp thời. (Xin lưu ý những bước kiểm tra sâu hơn như dùng thử sản phẩm chỉ có thể được chấp nhận sau khi đơn hàng được thanh toán đầy đủ).
Trong trường hợp khách hàng đã thanh toán, nhận hàng và sau đó phát hiện hàng hóa không còn mới nguyên vẹn, sai nội dung hoặc thiếu hàng, xin vui lòng chụp ảnh sản phẩm gửi về hộp thư của chúng tôi để được chúng tôi hỗ trợ các bước tiếp theo như đổi/trả hàng hoặc gửi sản phẩm còn thiếu đến quý khách…
Sau 48h kể từ ngày quý khách nhận hàng, chúng tôi có quyền từ chối hỗ trợ cho những khiếu nại theo nội dung như trên.
2.2. Hàng giao bị lỗi
Khi quý khách gặp trục trặc với sản phẩm đặt mua của chúng tôi, vui lòng thực hiện các bước sau đây:
- Bước 1: Kiểm tra lại sự nguyên vẹn của sản phẩm, chụp lại ảnh sản phẩm xuất hiện lỗi
- Bước 2: Quý khách liên hệ với trung tâm chăm sóc khách hàng của chúng tôi để được xác nhận
- Bước 3: Trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận hàng, nếu quý khách được xác nhận từ trung tâm chăm sóc khách hàng rằng sản phẩm bị lỗi kỹ thuật, quý khách vui lòng truy cập ngay Hướng dẫn đổi trả hàng để bắt đầu quy trình đổi trả hàng
3. Phương thức hoàn tiền
Tùy theo lí do hoàn trả sản phẩm kết quả đánh giá chất lượng tại kho, chúng tôi sẽ có những phương thức hoàn tiền với chi tiết như sau:
- Hoàn tiền bằng mã tiền điện tử dùng để mua sản phẩm mới
- Đổi sản phẩm mới cùng loại
- Chuyển khoản qua ngân hàng theo thông tin của quý khách cung cấp
- Riêng đối với các đơn hàng thanh toán qua thẻ tín dụng quốc tế, chúng tôi sẽ áp dụng hình thức hoàn tiền vào tài khoản thanh toán của chủ thẻ
- Hoàn tiền mặt trực tiếp tại văn phòng
Mọi chi tiết hoặc thắc mắc quý khách vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số điện thoại hỗ trợ hoặc để lại lời nhắn tại website. Xin chân thành cảm ơn.
Lên đầu trang
DUY NGUYỄN VIỆT NAM
DUY NGUYỄN VIỆT NAM
Gọi ngay: 0983.181.301